Toàn bộ 3 Phụ lục Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105 về PCCC tải về ở đâu?

Ngô Diễm Quỳnh
19:00 | 10/09/2026
Toàn bộ 3 Phụ lục Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105 về PCCC tải về ở đâu?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ 3 Phụ lục Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105 về PCCC tải về ở đâu?
  2. Danh mục phương tiện phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ gồm những gì?
  3. Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm những gì?

Toàn bộ 3 Phụ lục Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105 về PCCC tải về ở đâu?

Căn cứ Điều 31 Nghị định 347/2026/NĐ-CP quy định:

- Thay thế Phụ lục III kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP bằng Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

- Thay thế Phụ lục IV kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP bằng Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

- Thay thế Mẫu số PC01 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số PC01 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.

- Thay thế Mẫu số PC11 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số PC11 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.

- Thay thế Mẫu số PC12 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số PC12 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.

- Bổ sung Mẫu số PC24 vào sau Mẫu số PC23 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Tải Toàn bộ 3 Phụ lục Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105/2025/NĐ-CP:

[1] Phụ lục III Nghị định 347/2026/NĐ-CP - Tải về

[2] Phụ lục IV Nghị định 347/2026/NĐ-CP - Tải về

[3] Phụ lục VIII Nghị định 347/2026/NĐ-CP - Tải về

Toàn bộ 3 Phụ lục Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105 về PCCC tải về ở đâu?

Toàn bộ 3 Phụ lục Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105 về PCCC tải về ở đâu? (Hình từ Internet)

Danh mục phương tiện phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ gồm những gì?

Tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP quy định Danh mục phương tiện phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:

[1] Phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới:

(a) Xe chữa cháy: xe chữa cháy có xitec; xe chữa cháy không có xitec; xe chữa cháy sân bay; xe chữa cháy rừng; xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí); xe chữa cháy đường hầm; xe chữa cháy đường sắt; xe chữa cháy lưỡng cư;

(b) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: xe thang; xe nâng; xe trung tâm thông tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

(c) Máy bay chữa cháy; trực thăng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phương tiện bay không người lái chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; ca nô chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; robot chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; mô tô chữa cháy;

(d) Máy bơm chữa cháy các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy;

(đ) Các loại phương tiện cơ giới khác phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: máy nạp khí sạch; thiết bị chữa cháy đeo vai có động cơ; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ); thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); máy phát điện; quạt thổi khói; quạt hút khói; máy thổi gió.

[2] Phương tiện chữa cháy thông dụng: vòi, ống hút chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; ba chạc chữa cháy; hai chạc chữa cháy; ezectơ; trụ nước chữa cháy; cột lấy nước chữa cháy; thang chữa cháy; bình chữa cháy các loại.

[3] Chất chữa cháy các loại: hóa chất chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khí chữa cháy; chất tạo bọt chữa cháy.

[4] Thiết bị báo cháy độc lập; thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: tủ trung tâm báo cháy; đầu báo cháy các loại; thiết bị truyền tin báo cháy; mô - đun (module) các loại; chuông báo cháy; đèn báo cháy; nút ấn báo cháy.

[5] Thiết bị thuộc hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn: thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh; mi-cờ-rô-phôn (microphone); thiết bị truyền tín hiệu; loa.

[6] Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước): tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động; van tràn ngập; van giám sát; van chọn vùng; công tắc áp lực; công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động; ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ); đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước các loại.

[7] Đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn.

[8] Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thắt lưng, kính, khẩu trang chữa cháy; quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, cách nhiệt; ủng, găng tay cách điện; đèn, thiết bị chiếu sáng (loại cầm tay hoặc gắn trên trang phục); mặt nạ lọc độc (gồm mặt trùm, bộ lọc, các thiết bị phụ trợ đi kèm); mặt nạ phòng độc cách ly (gồm bình khí, van điều áp, mặt trùm, dây đeo và khung đỡ, đồng hồ đo áp, van cấp khí, thiết bị cảnh báo, các thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị định vị cầm tay.

[9] Phương tiện cứu người: dây cứu nạn, cứu hộ; đai cứu nạn, cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người; ống tụt cứu người; thiết bị dò tìm người.

[10] Phương tiện, thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ: trên cao; dưới nước; trong không gian hạn chế; sự cố hóa chất (quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy phân tích nồng độ hóa chất, các thiết bị phụ trợ đi kèm); sự cố phóng xạ (quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy đo cường độ phóng xạ, các thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị phục vụ sơ cứu người bị nạn.

[11] Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: kìm; cưa; búa; rìu; cuốc; xẻng; xà beng; dụng cụ phá dỡ đa năng.

[12] Phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, cứu nạn cứu hộ: bộ đàm; thiết bị của hệ thống thông tin hữu tuyến; thiết bị của hệ thống thông tin vô tuyến; các thiết bị giám sát phục vụ chữa cháy.

Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 12 Nghị định 347/2026/NĐ-CP quy định về nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm có:

(1) Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

(2) Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

(3) Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn;

(4) Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy;

(5) Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy, buồng thang bộ, khoang đệm;

(6) Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất