File Danh sách 13.925 người nộp thuế nợ tiền thuế do Thuế CS 15 TPHCM công bố đến ngày 30/6/2026 xem ở đâu?
Ngày 20/7/2026 Thuế cơ sở 15 TPHCM ban hành Thông báo 22098/TB-TCS15 Về việc công khai danh sách người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, ngưng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025;
Căn cứ Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Thuế cơ sở 15 TPHCM thực hiện công khai thông tin đối với 13.925 người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 30/06/2026 với số tiền là 596.006.858.774 (bằng chữ: Năm trăm chín mươi sáu tỷ không trăm linh sáu triệu tám trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi bốn đồng).
Lý do công khai: Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, ngưng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế vị phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
>> File Danh sách 13925 người nộp thuế nợ tiền thuế do Thuế CS 15 TPHCM: TẠI ĐÂY

File Danh sách 13925 người nộp thuế nợ tiền thuế do Thuế CS 15 TPHCM công bố đến ngày 30/6/2026 xem ở đâu? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào phải báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn?
Căn cứ khoản 3 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Điều 21. Xoá tiền thuế nợ
[...]
2. Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản tiền thuế nợ đã được xóa.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn. Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ kết quả xóa tiền thuế nợ để báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.
4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này và các nội dung sau: điều kiện xóa tiền thuế nợ; thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ; trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc thu hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ và trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn.
04 trường hợp được xóa tiền thuế nợ từ 1/7/2026 là trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 04 trường hợp được xóa tiền thuế nợ từ 1/7/2026 gồm:
- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];