Dự thảo Án lệ về hiệu lực điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động có nội dung gì?

08:50 | 23/09/2026
Dự thảo Án lệ về hiệu lực của điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động có nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Án lệ về hiệu lực điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động có nội dung gì?
  2. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?
  3. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động quy định ra sao?

Dự thảo Án lệ về hiệu lực điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động có nội dung gì?

Vừa qua, đã có Dự thảo Án lệ về hiệu lực điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động.

(1) Nguồn án lệ:

Bản án phúc thẩm số 03/2023/LĐ-PT ngày 10/01/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa về vụ án lao động “Yêu cầu bồi thường do vi phạm hợp đồng lao động” giữa nguyên đơn là Công ty Cổ phần Công nghệ T với bị đơn là ông Nguyễn Đình D.

(2) Khái quát nội dung của án lệ:

- Tình huống án lệ:

Người sử dụng lao động và người lao động ký kết Thỏa thuận cam kết bảo mật thông tin và không cạnh tranh, trong đó có điều khoản quy định người lao động không được làm việc hoặc hợp tác với người sử dụng lao động khác trong một thời hạn nhất định kể từ ngày thôi việc. Người sử dụng lao động khác không cùng ngành nghề kinh doanh, không là đối thủ cạnh tranh với người sử dụng lao động.

- Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, Tòa án phải xác định điều khoản trên của Thỏa thuận cam kết bảo mật thông tin và không cạnh tranh không phù hợp với quy định của pháp luật nên không có giá trị pháp lý.

(3) Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:

Các điều 5, 10, khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

(4) Từ khóa của án lệ:

“Yêu cầu bồi thường do vi phạm hợp đồng lao động”; Thỏa thuận cam kết bảo mật thông tin”; “Thỏa thuận không cạnh tranh”.

>>> Xem chi tiết Dự thảo Án lệ về hiệu lực điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động tại đây. TẢI VỀ

Dự thảo Án lệ về hiệu lực điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động có nội dung gì?

Dự thảo Án lệ về hiệu lực điều khoản hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?

Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động quy định ra sao?

Tại Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động như sau:

(1) Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật.

(2) Thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.

(3) Khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường được thực hiện như sau:

- Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động thì xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động 2019;

- Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.

(4) Đối với bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất