Dự kiến tháng 10/2025 sẽ có Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động?
Ngày 24/01/2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định 176/QĐ-BLĐTBXH năm 2025 về Kế hoạch hành động của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025.
Căn cứ theo Phụ lục 2 Một số nhiệm vụ, đề án cụ thể lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 176/QĐ-BLĐTBXH năm 2025 như sau:

Như vậy, một trong các nhiệm vụ, đề án cụ thể lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2025 là xây dựng Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, dự kiến sẽ hoàn thành trong tháng 10/2025.

Dự kiến tháng 10/2025 sẽ có Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
[...]
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng hiện nay được xác định như sau:
- Vùng 1 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.960.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 23.800 đồng/ giờ.
- Vùng 2 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.410.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 21.200 đồng/ giờ.
- Vùng 3 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 3.860.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 18.600 đồng/ giờ.
- Vùng 4 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 3.450.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 16.600 đồng/ giờ.
Chính sách của Nhà nước về lao động gồm gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Bộ luật Lao động 2019, các chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm:
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
- Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
- Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
- Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
- Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
