Độ tuổi để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu?

212 lượt xem
21:00 | 31/07/2025
Độ tuổi để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu? Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là bao nhiêu? Các nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội là gì?
Nội dung chính
  1. Độ tuổi để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu?
  2. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là bao nhiêu?
  3. Các nguyên tắc bảo hiểm xã hội là gì?

Độ tuổi để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Điều 2. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Theo đó, độ tuổi để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được là:

(1) Từ đủ 75 tuổi trở lên.

(2) Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Tuy nhiên, công dân Việt Nam thuộc 02 trường hợp trên nếu muốn hưởng trợ cấp hưu trí xã hội còn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí.

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Độ tuổi để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu? Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng?

Độ tuổi để công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Điều 3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 500.000 đồng/tháng.

Trường hợp đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

Các nguyên tắc bảo hiểm xã hội là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các nguyên tắc bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất