Đối tượng nào hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng?

Châu Nhật Tân
21:30 | 04/09/2026
Đối tượng nào hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng?
  2. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?
  3. Quy định về kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?

Đối tượng nào hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 5/10/2026) quy định về mức trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Điều 3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn
[...]

Theo đó mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tăng lên 540.000 đồng/tháng.

Cạnh đó, tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau:

(1) Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Từ đủ 75 tuổi trở lên

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP

Đối tượng nào hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng?

Đối tượng nào hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng? (Hình từ internet)

Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026) quy định về trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

- Đối tượng, người giám hộ của đối tượng có Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

- Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Quy định về kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 176/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026) quy định về kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

- Kinh phí thực hiện chế độ chính sách trợ cấp hưu trí xã hội và kinh phí thực hiện chi trả chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội

+ Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội phải được chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng. Ưu tiên thực hiện chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thông qua tài khoản ngân hàng, tài khoản an sinh xã hội

+ Gói thầu cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm u khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu 2023 về lựa chọn nhà thầu. Đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội theo quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

+ Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng, phương thức thực hiện (chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử hoặc chi trả trực tiếp cho người thụ hưởng), thời gian, địa điểm, mức chi phí chi trả; thời gian thanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác có liên quan đến việc chi trả

+ Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức dịch vụ chi trả

+ Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.

- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều 6 Nghị định 176/2025/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất