Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác gì là?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác như sau:
Điều 11. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác
Thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự, quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác.
3. Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.
4. Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.
5. Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.
Như vậy, điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác là:
- Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015, quy định của Bộ luật Lao động 2019 và pháp luật khác có liên quan.
- Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác.
- Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.
- Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.
- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác gì là? (Hình từ Internet)
Quyền của thành viên tổ hợp tác là gì?
Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quyền của thành viên tổ hợp tác là:
- Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác.
- Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, quản lý, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.
- Rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác hoặc theo quy định của hợp đồng hợp tác.
- Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan khi rút khỏi tổ hợp tác.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.
Nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác là gì?
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 294/2026/NĐ-CP nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác là:
- Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác theo hợp đồng hợp tác và quy định của pháp luật.
- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ hợp tác và các thành viên khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
- Tuân thủ mục đích hoạt động, thực hiện các quy định trong hợp đồng hợp tác, bảo đảm nghĩa vụ đóng góp của từng thành viên vì mục tiêu và lợi ích chung của tổ hợp tác.
- Góp đủ và đúng thời hạn tài sản, công sức đã cam kết đóng góp theo quy định tại hợp đồng hợp tác.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.
Quy trình kết nạp thành viên tổ hợp tác như thế nào?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy trình kết nạp thành viên tổ hợp tác như sau:
Thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận quy trình, điều kiện kết nạp thành viên và ghi vào hợp đồng hợp tác.
Trong trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định, thành viên tổ hợp tác được kết nạp theo quy trình sau:
Bước 1: Cá nhân, pháp nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, có nguyện vọng gia nhập tổ hợp tác, viết đơn hoặc thể hiện nguyện vọng trực tiếp với tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác).
Bước 2: Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) tổ chức lấy ý kiến toàn bộ thành viên tổ hợp tác bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp về vấn đề kết nạp thành viên.
Trường hợp có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý, việc kết nạp thành viên được thông qua.
Bước 3: Trên cơ sở kết quả được thông qua tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) thực hiện việc bổ sung, ghi tên cá nhân, pháp nhân vào hợp đồng hợp tác.
Cá nhân, pháp nhân được công nhận tư cách thành viên tổ hợp tác kể từ thời điểm cá nhân, pháp nhân ký xác nhận vào hợp đồng hợp tác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];