Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 15/1/2026 là gì?

Nguyễn Thùy An 135 lượt xem
15:40 | 18/01/2026
Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 15/1/2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 15/1/2026 là gì?
  2. Ai quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?

Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 15/1/2026 là gì?

Xem thêm:

>>> Thời gian thi phỏng vấn đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

>>> Cách thức tổ chức thi phỏng vấn kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 94 và Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024;

- Không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật;

- Kết quả đánh giá, xếp loại công chức trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị bổ nhiệm phải được đánh giá, xếp loại là công chức “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên;

- Tuổi bổ nhiệm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 100 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024;

- Không đang trong thời gian bị xử lý trách nhiệm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

Trên đây là thông tin về Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 15/1/2026 là gì?

Xem thêm:

>>> Thời gian thi viết đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

>>> Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 15/1/2026 là gì?

Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân từ 15/1/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Ai quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân?

Theo Điều 39 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định:

Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
1. Xem xét tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:
a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.
2. Xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:
a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
3. Ban hành Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.
4. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, lối sống của Thẩm phán.
5. Xem xét kiến nghị liên quan đến bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật này.

Như vậy, Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất