Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

Nguyễn Thùy An 133 lượt xem
15:40 | 07/08/2025
Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?
  2. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?
  3. Ai phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?

Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo hai phần thi như sau:
1. Phần thi trắc nghiệm
a) Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy
b) Thời gian thi 60 phút
c) Thang điểm 100 điểm
2. Phần thi viết
a) Hình thức thi viết hoặc kết hợp giữa thi viết và phỏng vấn
b) Thời gian thi 180 phút
Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: thời gian thi viết là 180 phút, thời gian thi phỏng vấn tối đa là 30 phút (người dự thi có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).
c) Thang điểm 100 điểm
Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm.

Như vậy, thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là 60 phút.

Trên đây là thông tin về Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu?

Thời gian thi trắc nghiệm đối với kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là bao lâu? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định:

Điều 94. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
2. Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.
3. Có trình độ cử nhân luật trở lên.
4. Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
5. Có thời gian làm công tác pháp luật.
6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Như vậy, tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm:

- Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

- Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.

- Có trình độ cử nhân luật trở lên.

- Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.

- Có thời gian làm công tác pháp luật.

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Ai phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?

Theo Điều 39 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định:

Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
1. Xem xét tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:
a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.
2. Xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:
a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
3. Ban hành Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.
4. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, lối sống của Thẩm phán.
5. Xem xét kiến nghị liên quan đến bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật này.
6. Bảo vệ Thẩm phán theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán.
7. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện chính sách đối với Thẩm phán khi bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng vì lý do công vụ.
8. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về chế độ, chính sách cho Thẩm phán và các chức danh tư pháp khác của Tòa án.
9. Giám sát việc phân bổ biên chế, kinh phí, nguồn lực cho các Tòa án nhân dân.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất