Điều kiện để hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì?

Dương Thanh Trúc 4,458 lượt xem
10:45 | 28/08/2025
Điều kiện để hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì?
  2. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng là gì?
  3. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định ra sao?

Điều kiện để hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì?

Căn cứ theo Công văn 1491/HYE-QLDN2 năm 2025 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT như sau:

Tại Điều 4 Luật số 90/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 như sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong kì phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.”
Tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về mức thuế suất 0% như sau:
[...]
Tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về mức Thuế suất 0% như sau:
“Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
[...]
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
[...]
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ năng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
[...]
Căn cứ các quy định trên, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho Công ty (là doanh nghiệp chế xuất) nếu đáp ứng điều kiện là dịch vụ hàng hóa, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho Công ty, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của Công ty, không phục vụ cho hoạt động khác không phải là hoạt động sản xuất xuất khẩu và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Như vậy, điều kiện để hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như sau:

- Hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất là hàng hóa cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu doanh nghiệp chế xuất, không phục vụ cho hoạt động khác không phải là hoạt động sản xuất xuất khẩu.

- Không thuộc các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Điều kiện để hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì?

Điều kiện để hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng là gì?

Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:

[1] Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương 2 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

[2] Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

[3] Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định ra sao?

Tại Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định phương pháp khấu trừ thuế GTGT như sau:

[1] Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

[2] Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

[3] Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất