Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về thời hạn giám định ra sao?
Căn cứ theo Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025 quy định về thời hạn giám định như sau:
(1) Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định:
- Không quá 03 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;
- Không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;
- Không quá 09 ngày đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
(2) Thời hạn giám định đối với các trường hợp khác thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp 2012.
(3) Trường hợp việc giám định không thể tiến hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì tổ chức, cá nhân tiến hành giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định.
(4) Thời hạn giám định quy định tại Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cũng áp dụng đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.
*Trên đây là thông tin Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về thời hạn giám định ra sao?
Xem thêm:
>>> Văn bản hợp nhất Bộ luật Tố tụng hình sự 2025 số 104/VBHN-VPQH
>>> TOÀN VĂN Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng hình sự 2025

Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về thời hạn giám định ra sao? (Hình từ Internet)
Quyết định trưng cầu giám định bao gồm các nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 205 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:
Điều 205. Trưng cầu giám định
1. Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 206 của Bộ luật này hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định.
2. Quyết định trưng cầu giám định có các nội dung:
a) Tên cơ quan trưng cầu giám định; họ tên người có thẩm quyền trưng cầu giám định;
b) Tên tổ chức; họ tên người được trưng cầu giám định;
c) Tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định;
d) Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
đ) Nội dung yêu cầu giám định;
e) Ngày, tháng, năm trưng cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.
Theo đó, quyết định trưng cầu giám định có các nội dung sau:
- Tên cơ quan trưng cầu giám định; họ tên người có thẩm quyền trưng cầu giám định;
- Tên tổ chức; họ tên người được trưng cầu giám định;
- Tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định;
- Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
- Nội dung yêu cầu giám định;
- Ngày, tháng, năm trưng cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định.
Việc giám định lại được thực hiện trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 211 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:
Điều 211. Giám định lại
1. Việc giám định lại được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác. Việc giám định lại phải do người giám định khác thực hiện.
2. Cơ quan trưng cầu giám định tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng quyết định việc trưng cầu giám định lại. Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người đề nghị giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp có sự khác nhau giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một nội dung giám định thì việc giám định lại lần thứ hai do người trưng cầu giám định quyết định. Việc giám định lại lần thứ hai phải do Hội đồng giám định thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.
Theo đó, việc giám định lại được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác.
Việc giám định lại phải do người giám định khác thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];