TOÀN VĂN Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng hình sự 2025 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 1,049 lượt xem
10:13 | 29/06/2025
TOÀN VĂN Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng hình sự 2025 chi tiết thế nào? Người tham gia tố tụng hình sự gồm những ai?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng hình sự 2025 chi tiết thế nào?
  2. Người tham gia tố tụng hình sự gồm những ai?
  3. Người làm chứng trong vụ án hình sự có quyền và nghĩa vụ gì?

TOÀN VĂN Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng hình sự 2025 chi tiết thế nào?

Ngày 27/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự 2025.

Xem chi tiết Toàn văn Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng hình sự 2025:

Tải về

Trong đó, tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng hình sự 2025 đã sửa đổi, bổ sung Điều 20 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015.

Theo đó, từ ngày 01/7/2025, trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự như sau:

- Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, quyết định việc buộc tội, phát hiện vi phạm pháp luật nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạm pháp luật đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và người phạm tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan người vô tội.

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân mỗi cấp trong thực hành quyền công tổ và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng hình sự 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/19042024/to-tung-hinh-su.jpg

TOÀN VĂN Luật sửa đổi Bộ Luật Tố tụng hình sự 2025 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Người tham gia tố tụng hình sự gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 55 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người tham gia tố tụng hình sự bao gồm:

- Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

- Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố.

- Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.

- Người bị bắt.

- Người bị tạm giữ.

- Bị can.

- Bị cáo.

- Bị hại.

- Nguyên đơn dân sự.

- Bị đơn dân sự.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

- Người làm chứng.

- Người chứng kiến.

- Người giám định.

- Người định giá tài sản.

- Người phiên dịch, người dịch thuật.

- Người bào chữa.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố.

- Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại diện khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Người làm chứng trong vụ án hình sự có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 66 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người làm chứng trong vụ án hình sự có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:

- Người làm chứng có quyền:

+ Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

+ Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

+ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng;

+ Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

- Người làm chứng có nghĩa vụ:

+ Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;

+ Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.

Lưu ý: Người làm chứng khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự 2015.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.