Địa điểm trụ sở 19 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Hồ Chí Minh ở đâu?

Đoàn Thị Quỳnh Như 649 lượt xem
14:15 | 07/08/2025
Địa điểm trụ sở 19 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Hồ Chí Minh ở đâu? Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở nào?
Nội dung chính
  1. Địa điểm trụ sở 19 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Hồ Chí Minh ở đâu?
  2. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở nào?
  3. Địa điểm đặt trụ sở của Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai quyết định?

Địa điểm trụ sở 19 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Hồ Chí Minh ở đâu?

Căn cứ theo Phụ lục địa điểm đặt trụ sở làm việc của VKSND khu vực ban hành kèm theo Quyết định 115/QĐ-VKSTC năm 2025 quy định địa điểm trụ sở 19 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Hồ Chí Minh như sau:

Tên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực

Địa điểm đặt trụ sở

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Sài Gòn. Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội.

Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh.

Phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ.

Phường Chợ Lớn, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn.

Phường Diên Hồng, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận.

Phường Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An.

Phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây.

Phường Gò vấp, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm.

Xã Tân An Hội, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh.

Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng.

Xã Tân Nhựt, Thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn.

Phường Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha.

Phường Bà Rịa, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền.

Xã Đất Đỏ, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Già, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu.

Xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An.

Phường Thủ Dầu Một, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp.

Phường Lái Thiêu, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17-Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân.

Phường Tân Uyên, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát, Long Nguyên.

Phường Bến Cát, thành phố Hồ Chí Minh

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng.

Xã Bàu Bàng, thành phố Hồ Chí Minh

Địa điểm trụ sở 19 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Hồ Chí Minh ở đâu?

Địa điểm trụ sở 19 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Hồ Chí Minh ở đâu? (Hình từ Internet)

Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở nào?

Căn cứ theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15 quy định về thành lập Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh như sau:

Điều 1. Thành lập Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
[...]
16. Thành lập Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương.
[...]

Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương.

Địa điểm đặt trụ sở của Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai quyết định?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15 quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực như sau:

Điều 3. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực
1. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của 355 Viện kiểm sát nhân dân khu vực được xác định tương ứng với phạm vi địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Địa điểm đặt trụ sở của Viện kiểm sát nhân dân khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định, bảo đảm gần dân, sát dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi tham gia tố tụng.

Như vậy, địa điểm đặt trụ sở của Viện kiểm sát nhân dân khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất