Địa điểm trụ sở Viện kiểm sát nhân dân khu vực của 34 tỉnh thành thế nào?

15:45 | 17/09/2025
Địa điểm trụ sở Viện kiểm sát nhân dân khu vực của 34 tỉnh thành thế nào? Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, cả nước có bao nhiêu VKSND khu vực?
Nội dung chính
  1. Địa điểm trụ sở Viện kiểm sát nhân dân khu vực của 34 tỉnh thành thế nào?
  2. Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, cả nước có bao nhiêu VKSND khu vực?
  3. Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm và quyền hạn gì khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính?

Địa điểm trụ sở Viện kiểm sát nhân dân khu vực của 34 tỉnh thành thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục địa điểm đặt trụ sở làm việc của VKSND khu vực ban hành kèm theo Quyết định 115/QĐ-VKSTC năm 2025 quy định địa điểm trụ sở Viện kiểm sát nhân dân khu vực của 34 tỉnh thành cụ thể như sau:

Tên tỉnh/thành phố

Số lượng VKSND khu vực

Địa điểm đặt trụ sở

Tỉnh Lào Cai

9

Tại đây

TP Hải Phòng

13

Tại đây

TP Huế

4

Tại đây

TP Hồ Chí Minh

19

Tại đây

TP Hà Nội

12

Tại đây

TP Đà Nẵng

12

Tại đây

TP Cần Thơ

14

Tại đây

Tỉnh Bắc Ninh

9

Tại đây

Tỉnh An Giang

15

Tại đây

Tỉnh Cà Mau

9

Tại đây

Tỉnh Cao Bằng

5

Tại đây

Tỉnh Đắk Lắk

15

Tại đây

Tỉnh Điện Biên

5

Tại đây

Tỉnh Đồng Nai

14

Tại đây

Tỉnh Đồng Tháp

12

Tại đây

Tỉnh Gia Lai

14

Tại đây

Tỉnh Hà Tĩnh

5

Tại đây

Tỉnh Hưng Yên

8

Tại đây

Tỉnh Khánh Hòa

8

Tại đây

Tỉnh Lai Châu

4

Tại đây

Tỉnh Lạng Sơn

5

Tại đây

Tỉnh Lâm Đồng

17

Tại đây

Tỉnh Nghệ An

12

Tại đây

Tỉnh Ninh Bình

11

Tại đây

Tỉnh Phú Thọ

17

Tại đây

Tỉnh Tây Ninh

12

Tại đây

Tỉnh Thái Nguyên

9

Tại đây

Tỉnh Sơn La

6

Tại đây

Tỉnh Quảng Trị

8

Tại đây

Tỉnh Quảng Ninh

6

Tại đây

Tỉnh Quảng Ngãi

11

Tại đây

Tỉnh Thanh Hóa

13

Tại đây

Tỉnh Tuyên Quang

8

Tại đây

Tỉnh Vĩnh Long

14

Tại đây

Địa điểm trụ sở Viện kiểm sát nhân dân khu vực của 34 tỉnh thành thế nào?

Địa điểm trụ sở Viện kiểm sát nhân dân khu vực của 34 tỉnh thành thế nào? (Hình từ Internet)

Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, cả nước có bao nhiêu VKSND khu vực?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15 quy định về thành lập Viện kiểm sát nhân dân khu vực như sau:

Điều 2. Thành lập Viện kiểm sát nhân dân khu vực
1. Thành lập 355 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành phố; số lượng và tên gọi cụ thể của các Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại từng tỉnh, thành phố được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Các Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật với phạm vi được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Như vậy, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, cả nước có tổng cộng 355 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành phố.

Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm và quyền hạn gì khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính?

Căn cứ theo Điều 28 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định trách nhiệm và quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính gồm:

- Kiểm sát việc cấp, chuyển giao, giải thích, sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án.

- Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Kiểm sát hồ sơ về thi hành án.

- Tham gia phiên họp, phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.

- Kiểm sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án.

- Yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thi hành án thực hiện các việc sau đây:

+ Ra quyết định về thi hành án đúng quy định của pháp luật (phải được thực hiện ngay);

+ Thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật (phải được thực hiện ngay);

+ Tự kiểm tra việc thi hành án và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân (phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu);

+ Cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án (phải được thực hiện ngay).

- Kiến nghị Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc thi hành án.

- Kháng nghị quyết định của Tòa án, quyết định, hành vi của Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; yêu cầu đình chỉ việc thi hành, thu hồi, sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất