Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và 14 Phòng THADS khu vực từ 1/7/2025 ở đâu?
Tại Thông báo 582/TB-CTHADS năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long Tải về có cung cấp thông tin địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và 14 Phòng Thi hành án dân sự khu vực từ ngày 01/7/2025.
Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và 14 Phòng THADS khu vực chi tiết như sau:
STT | Tên cơ quan | Địa chỉ |
1 | Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long | Số 499 ấp Phước Ngươn A, Phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long |
2 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Vĩnh Long | Số 118B, đường Trần Phú, Phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long |
3 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Vĩnh Long | Khóm 2, xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long |
4 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Vĩnh Long | Khóm 2, Phường Cái Vồn, tỉnh Vĩnh Long |
5 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Vĩnh Long | Xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long |
6 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Vĩnh Long | Phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long |
7 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Vĩnh Long | xã Phước Mỹ Trung, tỉnh Vĩnh Long |
8 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Vĩnh Long | Xã Giồng Trôm, tỉnh Vĩnh Long |
9 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 - Vĩnh Long | xã Bình Đại, tỉnh Vĩnh Long |
10 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - Vĩnh Long | xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long |
11 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 - Vĩnh Long | Số 05, Huỳnh Thúc Kháng, khóm 3, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long |
12 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 - Vĩnh Long | Quốc lộ 53, xã Càng Long, tỉnh Vĩnh Long |
13 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12 - Vĩnh Long | Ấp Cây Hẹ, xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long |
14 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 - Vĩnh Long | Số 153, khóm 5, xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long |
15 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 14 - Vĩnh Long | Ấp Mé Láng, xã Ngũ Lạc, tỉnh Vĩnh Long |

Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và 14 Phòng THADS khu vực từ 1/7/2025 ở đâu? (Hình từ Internet)
Ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn gì về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 02/2024/TT-BTP, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự như sau:
- Nắm vững và am hiểu sâu sắc đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên để vận dụng vào công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội;
- Nắm vững và am hiểu các kiến thức về quản lý hành chính nhà nước, am hiểu sâu các nội dung pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; áp dụng thành thạo các nguyên tắc, chế độ, thủ tục về nghiệp vụ thi hành án dân sự;
- Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của lĩnh vực thi hành án dân sự trong nước và thế giới; tổ chức nghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý;
- Có năng lực đề xuất, tham mưu hoạch định chính sách, chủ trì xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chương trình gắn với chuyên môn nghiệp vụ của lĩnh vực thi hành án dân sự để trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; có khả năng phối hợp tốt với cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng giáo dục, thuyết phục đương sự thi hành bản án, quyết định của toà án; quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;
- Thành thạo các kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, bảo vệ và tổ chức thực hiện để xây dựng và triển khai các dự án, đề án, chương trình, kế hoạch công tác, tài liệu giảng dạy liên quan đến công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;
- Có năng lực nghiên cứu khoa học, tổng kết chuyên đề diện rộng thuộc lĩnh vực được giao, đề xuất những vấn đề chiến lược về công tác thi hành án dân sự, công tác thi hành án hành chính; có khả năng phân tích, khái quát, tổng hợp trong nhiều lĩnh vực liên quan đến công tác thi hành án;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
Chấp hành viên thi hành án dân sự đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau:
Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
1. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:
a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên.
Như vậy, Chấp hành viên thi hành án dân sự đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];