Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên và 5 Phòng THADS khu vực từ 1/7/2025 ở đâu?
Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên đã có Thông báo 540/TB-CTHADS năm 2025 về việc thay đổi tổ chức, bộ máy Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Từ ngày 01/7/2025, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên được đổi tên thành Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên, quản lý 5 Phòng Thi hành án dân sự khu vực.
Chi tiết Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên và 5 Phòng Thi hành án dân sự khu vực như sau:
STT | Tên | Phạm vi tổ chức thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính theo đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên | Địa chỉ |
1 | Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên | Tổ 6, phường Noong Bua, thành phố Điện Biên Phủ (cũ) - Nay là phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên | |
2 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Điện Biên | Mường Phăng, Điện Biên Phủ, Mường Ảng, Nà Tấu, Búng Lao, Mường Lạn, Thanh Nưa | Tổ 6, phường Noong Bua, thành phố Điện Biên Phủ (cũ) - Nay là phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên |
3 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Điện Biên | Thanh An, Thanh Yên, Sam Mứn, Núa Ngam, Mường Nhà, Na Son, Xa Dung, Pu Nhi, Mường Luân, Tìa Dình, Phình Giàng, Mường Thanh | Bản Pú Tỉu, xã Thanh Xương, huyện Điện Biên (cũ) - Nay là phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên |
4 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Điện Biên | Tuần Giáo, Quài Tở, Mường Mùn, Pú Nhung, Chiềng Sinh, Tủa Chùa, Sín Chải, Sính Phình, Tủa Thàng, Sáng Nhè | Khối Sơn Thủy, Thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo (cũ) - Nay là xã Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên |
5 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Điện Biên | Mường Lay, Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn | Tổ dân phố 5, Thị trấn Mường Chả, Huyện Mường Chả (cũ) - Nay là xã Na Sang, tỉnh Điện Biên |
6 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Điện Biên | Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn, Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm | Xã Nà Hỳ, Huyện Nậm Pồ (cũ) - Nay là xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên |
Xem thêm: Có được ra một quyết định thi hành án cho nhiều yêu cầu thi hành án theo pháp luật hiện hành không?

Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên và 5 Phòng THADS khu vực từ 1/7/2025 ở đâu? (Hình từ Internet)
Ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự có chức trách gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 02/2024/TT-BTP, ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất về lĩnh vực thẩm tra thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;
Ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, kiểm tra những vụ việc thi hành án dân sự quan trọng, phức tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều địa phương; thẩm tra, kiểm tra, xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự.
Lương ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau:
Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự
Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau:
a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1;
b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1;
c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1;
d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B.
Như vậy, ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A3, nhóm A3.1
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương |
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Căn cứ theo Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, công chức loại A3, nhóm A3.1 áp dụng hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00.
Như vậy, mức lương ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự sẽ được tính như sau:
Công chức loại A3, nhóm A3.1 | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 6,20 | 14.508.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 15.350.400 |
Bậc 3 | 6,92 | 16.192.800 |
Bậc 4 | 7,28 | 17.035.200 |
Bậc 5 | 7,64 | 17.877.600 |
Bậc 6 | 8,00 | 18.720.000 |
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];