- Địa chỉ 17 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (Đà Nẵng, Huế) sau sáp nhập ở đâu?
- Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ có được đưa ra sử dụng không?
- Thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bao lâu?
Địa chỉ 17 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (Đà Nẵng, Huế) sau sáp nhập ở đâu?
Kho bạc Nhà nước khu vực 12 đã có Thông báo 385/TB-KBXII năm 2025 Về việc thay đổi tên, địa bàn quản lý, trụ sở làm việc Kho bạc Nhà nước khu vực 12.
Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Kho bạc Nhà nước khu vực 12 được đổi tên thành Kho bạc Nhà nước khu vực 13, có trụ sở làm việc tại Số 236, đường Bạch Đằng, phường Hài Châu, thành phố Đà Nẵng.
Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (TP Đà Nẵng, TP Huế) quản lý 17 Phòng Giao dịch.
Chi tiết Địa chỉ 17 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (TP Đà Nẵng, TP Huế) như sau:





Địa chỉ 17 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (Đà Nẵng, Huế) sau sáp nhập ở đâu? (Hình từ Internet)
Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ có được đưa ra sử dụng không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau:
Điều 15. Lưu trữ, bảo quản, tiêu hủy và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
1. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
3. Tài liệu kế toán điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó phải đảm bảo an toàn, bảo mật và tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép để thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó.
c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu.
d) Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
đ) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và đóng dấu (nếu có) để cung cấp theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Tài liệu kế toán đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng khi được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS. Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS.
[...]
Như vậy, tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng nếu được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS.
Lưu ý: Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS.
Thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau:
Điều 13. Thanh tra, kiểm tra kế toán
1. Thủ trưởng, Kế toán trưởng các đơn vị KBNN, các đơn vị khác tham gia TABMIS phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra kế toán đối với đơn vị cấp dưới và nội bộ đơn vị, hoạt động kiểm tra của đơn vị cấp trên và hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra kế toán phải có quyết định thanh tra, kiểm tra kế toán, trong đó ghi rõ nội dung, thời gian thanh tra, kiểm tra, có quyền yêu cầu KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS được thanh tra, kiểm tra cử người phối hợp, giúp đoàn thanh tra, kiểm tra trong thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Thời gian kiểm tra kế toán không quá 10 ngày làm việc, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi cuộc kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra kế toán phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra và các kết luận trong biên bản kiểm tra.
2. Thủ trưởng, Kế toán trưởng các đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS được thanh tra, kiểm tra phải cung cấp đầy đủ các tài liệu kế toán cần thiết và giải trình theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, trong phạm vi nội dung kiểm tra; phải thực hiện nghiêm chỉnh các kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra phù hợp với chế độ hiện hành trong phạm vi trách nhiệm của mình.
3. Tổng Giám đốc KBNN hướng dẫn chế độ kiểm tra, quy chế kiểm soát nghiệp vụ kế toán nhà nước trong Hệ thống KBNN; Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kiểm tra kế toán liên quan đến các đơn vị khác tham gia TABMIS.
Như vậy, thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là không quá 10 ngày làm việc, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi cuộc kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];