Địa chỉ Phòng Giao dịch số 14 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?

Nguyễn Thị Kim Linh 746 lượt xem
12:00 | 03/10/2025
Địa chỉ Phòng Giao dịch số 14 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ Phòng Giao dịch số 14 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?
  2. Chữ số sử dụng trong kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là gì?
  3. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bao lâu?

Địa chỉ Phòng Giao dịch số 14 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 316/TB-KBI năm 2025 của Kho bạc Nhà nước khu vực 1 Tải về có nêu địa chỉ Phòng Giao dịch số 14 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (TP Hà Nội) như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/29092025/13.jpg

[...]

Như vậy, địa chỉ Phòng Giao dịch số 14 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (TP Hà Nội) đặt tại: Đường La Thành, phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

Xem thêm:

>>> Địa chỉ Phòng Giao dịch số 12 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?

>>> Địa chỉ Phòng Giao dịch số 10 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?

Địa chỉ Phòng Giao dịch số 14 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?

Địa chỉ Phòng Giao dịch số 14 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp? (Hình từ Internet)

Chữ số sử dụng trong kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định phương pháp ghi chép như sau:

Điều 10. Chữ viết, chữ số sử dụng trong trong kế toán nhà nước
1. Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Các chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng ghi sổ kế toán phải dịch nội dung chủ yếu quy định tại Khoản 1, Điều 16, Luật Kế toán 2015 ra tiếng Việt. Đơn vị kế toán chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của nội dung dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.
2. Tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài không phải dịch ra tiếng Việt trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

Như vậy, chữ số sử dụng trong kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9;

Sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.);

Khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bao lâu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định phương pháp ghi chép như sau:

Điều 15. Lưu trữ, bảo quản, tiêu hủy và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
1. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
3. Tài liệu kế toán điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó phải đảm bảo an toàn, bảo mật và tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép để thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó.
c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu.
d) Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
đ) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và đóng dấu (nếu có) để cung cấp theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Tài liệu kế toán đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng khi được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS. Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS.
5. Tổng Giám đốc KBNN quy định quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán tài liệu kế toán áp dụng cho các đơn vị trong hệ thống KBNN; trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ lưu trữ tài liệu kế toán áp dụng cho các đơn vị khác thực hiện TABMIS.

Như vậy, thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất