Đáp án tuần 2 Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về An toàn giao thông tỉnh Bình Phước năm 2025?
Tuần 2 Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về An toàn giao thông tỉnh Bình Phước năm 2025 diễn ra từ 14/04/2025 - 20/04/2025.
Dưới đây là bộ đáp án tuần 2 Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về An toàn giao thông tỉnh Bình Phước năm 2025 thí sinh tham khảo:
Đáp án tuần 2 Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về An toàn giao thông tỉnh Bình Phước năm 2025 Câu 1: Theo quy định của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi “đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”” là…? A. Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. B. Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. C. Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. D. Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Đáp án: B Câu 2: Theo quy định của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi “Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông” là…? A. Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. B. Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. C. Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. D. Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đáp án: B Câu 3: Theo quy định của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi “Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông” là…? A. Từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. B. Từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng. C. Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. D. Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Đáp án: A Câu 4: Theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm bao nhiêu điểm? A. 10 B. 11 C. 12 D. 13 Đáp án: C Câu 5: Theo quy tắc chung được quy định tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế, trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe khi…? A. Chở trẻ em từ 10 tuổi trở xuống và chiều cao dưới 1,35 mét. B. Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,45 mét. C. Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,45 mét. D. Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét. Đáp án: D Câu 6: Theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được chở tối đa hai người trong trường hợp nào sau đây? A. Chở người bệnh đi cấp cứu; người già yếu hoặc người khuyết tật; trẻ em trên 12 tuổi. B. Chở người bệnh đi cấp cứu; người già yếu hoặc người khuyết tật; phụ nữ mang thai. C. Chở người bệnh đi cấp cứu; phụ nữ mang thai; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. D. Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; người già yếu hoặc người khuyết tật; trẻ em dưới 12 tuổi. Đáp án: B Câu 7: Theo quy định của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi “Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ” là…? A. Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. B. Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. C. Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. D. Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Đáp án: C Câu 8: Theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, khi có tín hiệu đèn màu xanh, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như thế nào? A. Được đi. B. Trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; C. Cả A và B đều đúng. Đáp án: C Câu 9: Theo quy định của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi “Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn” là…? A. Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. B. Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. C. Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. D. Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Đáp án: D Câu 10: Theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn bao nhiêu tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm? A. 10 tháng. B. 11 tháng. C. 12 tháng. D. 13 tháng. Đáp án: C Câu 11: Theo quy định của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi “Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông” là…? A. Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. B. Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. C. Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. D. Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đáp án: B Câu 12: Theo quy định của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô “không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm” là…? A. Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. B. Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. C. Từ 10.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng. D. Từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đáp án: D Câu 13: Theo quy định của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi “Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở” bị xử phạt hành chính như thế nào? A. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, Trừ 10 điểm giấy phép lái xe. B. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, Trừ 10 điểm giấy phép lái xe. C. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, Trừ 10 điểm giấy phép lái xe. D. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, Trừ 10 điểm giấy phép lái xe. Đáp án: C Câu 14: Theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, trường hợp nào giấy phép lái xe được phục hồi đủ 12 điểm? A. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất. B. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm. C. Giấy phép lái xe không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất. Đáp án: A Câu 15: Theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông phải chấp hành báo hiệu nào? A. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông B. Tín hiệu đèn giao thông C. Biển báo hiệu đường bộ Đáp án: A |
Lưu ý: Đáp án tuần 2 Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về An toàn giao thông tỉnh Bình Phước năm 2025 chỉ mang tính chất tham khảo!

Đáp án tuần 2 Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về An toàn giao thông tỉnh Bình Phước năm 2025? (Hình từ Internet)
Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?
Tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
[...]
Theo đó, việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Quy tắc chung về giao thông đường bộ là gì?
Theo Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 các quy tắc chung về giao thông đường bộ bao gồm:
- Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.
- Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
- Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];