Đáp án TUẦN 1, 2, 3, 4 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 575 lượt xem
10:44 | 26/07/2026
Đáp án TUẦN 1, 2, 3, 4 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Đáp án TUẦN 1, 2, 3, 4 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn chi tiết ra sao?
  2. Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm các loại hình nào?
  3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định ra sao?

Đáp án TUẦN 1, 2, 3, 4 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn chi tiết ra sao?

Ngày 29/6/2026, BCH Đoàn tỉnh Hưng Yên đã ban hành Thể lệ Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về cuộc đời Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn Tải về thì Cuộc thi diễn ra 4 tuần từ ngày 05/7 - 01/8/2026. Tham gia thi trên app Thanh niên Việt Nam.

Dưới đây là Đáp án TUẦN 1, 2, 3, 4 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn chi tiết như sau:

Đáp án TUẦN 1 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn

Câu 1: Trong thời gian giữ chức Tư nghiệp Quốc Tử Giám, Lê Quý Đôn đặc biệt chú trọng nội dung nào sau đây?

Tăng số lượng khoa thi

Học thuộc kinh điển

Tinh thần thực học và cải cách giáo dục

Giảm thời gian học tập

Câu 2: Tác phẩm nào của Lê Quý Đôn ghi chép tương đối toàn diện về vùng Thuận Hóa, Quảng Nam, Hà Tiên và nhiều vùng đảo của đất nước trong thế kỷ XVIII?

Đại Việt thông sử

Phủ biên tạp lục

Quần thư khảo biện

Bắc sứ thông lục

Câu 3: Thành tích khoa cử của Lê Quý Đôn là minh chứng cho tài năng xuất chúng và tinh thần học tập không ngừng. Ông đỗ đầu kỳ thi Hương khi mới:

16 tuổi

15 tuổi

17 tuổi

18 tuổi

Câu 4: Năm 1782, Lê Quý Đôn được thăng chức Thượng thư Bộ Công. Tuy nhiên, sau đó ông xin về quê an dưỡng và qua đời vào năm:

1782

1784

1785

1783

Câu 5: Theo đề cương tuyên truyền, chức vụ Bồi tụng mà Lê Quý Đôn đảm nhiệm được xem tương đương với chức danh nào hiện nay?

Phó Thủ tướng

Bộ trưởng

Thứ trưởng

Chủ tịch Quốc hội

Câu 6: Nhận định nào dưới đây phản ánh đầy đủ nhất về sự nghiệp của Danh nhân Lê Quý Đôn?

Chỉ nổi tiếng bởi thành tích khoa cử

Chỉ là một vị quan dưới triều Lê

Vừa là nhà chính trị, nhà ngoại giao, nhà giáo dục, nhà khoa học và nhà văn hóa lớn của dân tộc

Chỉ là một nhà giáo dục

Câu 7: Lê Quý Đôn được đánh giá là một trong những trí thức tiêu biểu nhất của lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỷ XVIII. Theo đề cương tuyên truyền kỷ niệm 300 năm Ngày sinh của ông, tên lúc nhỏ của Danh nhân Lê Quý Đôn là gì?

Lê Danh Hậu

Lê Danh Phương

Lê Danh Trọng

Lê Danh Kiểu

Câu 8: Năm 1753, Lê Quý Đôn bắt đầu tham gia bộ máy hành chính của triều đình với chức vụ Thị thư tại Viện Hàn lâm. Nhiệm vụ chính của ông khi đó là gì?

Huấn luyện quân đội

Điều hành Quốc Tử Giám

Quản lý thuế khóa

Biên soạn và bảo quản tài liệu quan trọng của triều đình

Câu 9: Đến năm 1775, Lê Quý Đôn giữ chức Tổng tài Quốc sử quán. Chức vụ này gắn với vai trò nào?

Tổng chỉ huy quân đội

Điều hành ngân khố

Phụ trách giáo dục

Tổng chủ biên quốc sử

Câu 10: Được biên soạn năm 1777, tác phẩm nào của Lê Quý Đôn gồm 12 quyển, chứa đựng nhiều tri thức lịch sử, văn hóa và kinh nghiệm thực tiễn quý báu?

Kiến văn tiểu lục

Thư kinh diễn nghĩa

Hoàng Việt văn hải

Toàn Việt thi lục

Câu 11: Trong số các công trình nghiên cứu của Lê Quý Đôn, tác phẩm nào được đánh giá là công trình bách khoa thư tiêu biểu, hệ thống hóa tri thức trên nhiều lĩnh vực khác nhau?

Vân đài loại ngữ

Kiến văn tiểu lục

Bắc sứ thông lục

Đại Việt thông sử

Câu 12: Trong sự nghiệp quan trường, Lê Quý Đôn còn đảm nhiệm chức Thị lang Bộ Hộ vào năm 1778. Tại vị trí này, ông đã có nhiều đề xuất nhằm:

Giảm gánh nặng tài chính cho người dân

Cải cách quân đội

Mở rộng lãnh thổ

Tăng thuế

Câu 13: Sau khi được bổ nhiệm làm Toàn tụ Quốc sử quân vào năm 1754, Lê Quý Đôn đảm trách công việc nào dưới day?

Soạn thảo và chính là quốc sử

Quản lý ngân khố quốc gia

Tổ chức thì Hội

Điều hành ngoại

Câu 14: Năm 1771, Lê Quý Đôn được thăng chức Tả Thị lang Bộ Lại. Một trong những đóng góp nổi bật của ông ở cương vị này là:

Chỉ huy quân đội

Cải cách quy trình tuyển dụng và giám sát quan lại

Điều hành ngoại thương

Quản lý đê điều

Câu 15: Sinh ra trong một gia đình khoa bảng có truyền thống hiếu học và làm quan dưới triều Lê, quê hương của Lê Quý Đôn hiện nay thuộc địa phương nào của tỉnh Hưng Yên?

Xã Lê Quý Đôn

Xã Nguyễn Văn Linh

Xã Khoái Châu

Phường Hiến Nam

Câu 16: Năm 1760, Lê Quý Đôn được cử làm Phó sứ thứ nhất trong đoàn ngoại giao sang nhà Thanh. Hoạt động này có ý nghĩa nổi bật nào đối với sự nghiệp học thuật của ông?

Xây dựng trường học

Tuyển dụng nhân tài

Mở rộng lãnh thổ

Tiếp thu tri thức và mở rộng giao lưu học thuật

Câu 17: Trong hệ thống khoa cử Nho học, việc đỗ đầu cả thi Hương, thi Hội và thi Định là thành tích đặc biệt hiếm có. Lê Quý Đôn hoàn thành thành tích này ở độ tuổi nào?

18 - 24 - 27 tuổi

17 - 25 - 26 tuổi

18 - 25 - 27 tuổi

17 - 24 - 26 tuổi

Câu 18: Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã nổi tiếng thông minh và có trí nhớ đặc biệt. Theo đề cương tuyên truyền, năm bao nhiêu tuổi ông đã có thể đọc được nhiều bài thơ trong Kinh Thi?

5 tuổi

7 tuổi

6 tuổi

4 tuổi

Câu 19: Sau khi trở về từ chuyến đi sứ nhà Thanh, Lê Quý Đôn được giao giữ chức vụ Tư nghiệp Quốc Tử Giám. Đây là chức vụ tương đương với:

Tổng quản Văn Miếu

Hiệu trưởng Quốc Tử Giám

Phó Hiệu trưởng Quốc Tử Giám

Bộ trưởng Giáo dục

Câu 20: Để tưởng nhớ công lao của nhà bác học Lê Quý Đôn, sau khi ông qua đời, nhà vua đã quyết định:

Miễn thuế toàn quốc

Bãi triều ba ngày để tang

Truy phong tước vương

Xây Văn Miếu mới

Đáp án TUẦN 2 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn

Câu 1: Nội dung nào dưới đây không thuộc phạm vi trị thức được hệ thống hóa trong "Vân đài loại ngữ"?

Địa lý

Thiên văn học

Y học

Kỳ thuật hàng không

Câu 2: Trong bối cảnh hiện nay, bài học lớn nhất có thể rút ra từ tư tưởng giáo dục của Lê Quý Đôn là:

Học tập suốt đời, sáng tạo và vận dụng tri thức vào thực tiễn

Chú trọng bằng cấp hơn năng lực

Chỉ tập trung học lý thuyết

Học để thi là mục tiêu cao nhất

Câu 3: Tác phẩm nào thể hiện rõ phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp giữa khảo sát thực tế và tư duy phân tích của Lê Quý Đôn?

Quế Đường thi tập

Toàn Việt thi lục

Hoàng Việt văn hải

Phủ biên tạp lục

Câu 4: "Vân đài loại ngữ" được xem là công trình có ý nghĩa đặc biệt bởi đây là:

Bách khoa thư bao quát nhiều lĩnh vực tri thức

Bộ sưu tập thơ văn

Tài liệu ngoại giao

Bộ sử về triều Lê

Câu 5: Trong chuyến đi sứ nhà Thanh, Lê Quý Đôn đã tiếp thu nhiều thành tựu khoa học mới. Nội dung nào dưới đây được đề cương nhắc tới?

Công nghệ điện tín

Lý thuyết Trái Đất hình cầu

Kỹ thuật chế tạo máy hơi nước

Công nghệ in offset

Câu 6: Khi giữ chức Tư nghiệp Quốc Tử Giám, Lê Quý Đôn đã có đóng góp nổi bật nào đối với hoạt động thi cử?

Bỏ các kỳ thi

Tăng số lượng môn thi

Chỉ đánh giá khả năng ghi nhớ

Chú trọng kiểm tra năng lực hiểu biết và vận dụng thực tiễn

Câu 7: Việc kết hợp giữa ghi chép thực địa và phân tích, đối chiếu nguồn tư liệu đã giúp Lê Quý Đôn:

Hoàn thành nhiệm vụ ngoại giao

Tăng số lượng tác phẩm

Đào tạo nhiều học trò

Đưa ra những kết luận khách quan và sâu sắc

Câu 8: Ngoài lý thuyết Trái Đất hình cầu, Lê Quý Đôn còn quan tâm đến lĩnh vực nào trong số dưới đây?

Công nghệ động cơ

Kỹ thuật luyện kim hiện đại

Đo kinh độ, vĩ độ và thiên văn học

Hàng không vũ trụ

Câu 9: Câu nói "đọc sách một thước không bằng làm được một tấc" phản ánh tư tưởng nào của Lê Quý Đôn?

Học ít biết nhiều

Học vì danh lợi

Học đi đôi với hành

Học để thi

Câu 10: Trong lĩnh vực giáo dục, tư tưởng nổi bật nhất của Lê Quý Đôn được đề cương nhấn mạnh là:

Học để làm quan

Thực học

Học thuộc lòng kinh điển

Học để thi cử

Câu 11: Việc tiếp thu và truyền bá những hiểu biết mới về địa lý, thiên văn học cho thấy Lê Quý Đôn là người:

Chỉ nghiên cứu sách cổ

Cởi mở, tiếp thu tri thức mới

Xa rời thực tiễn

Bảo thủ trong tư duy

Câu 12: Lê Quý Đôn phê phán lối học "tầm chương trích cú" vì lối học này:

Thiếu tính thực tiễn và vận dụng

Không có tài liệu

Không phù hợp thi cử

Tốn nhiều thời gian

Câu 13: Theo Lê Quý Đôn, việc học muốn mang lại hiệu quả cần phải:

Chú trọng bằng cấp

Chỉ nghiên cứu kinh điển

Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành

Học nhiều sách

Câu 14: Danh sĩ nổi tiếng nào được đề cương nhắc đến là học trò xuất sắc của Lê Quý Đôn?

Phan Huy Chú

Nguyễn Du

Ngô Thì Nhậm

Bùi Huy Bích

Câu 15: Theo đề cương, Lê Quý Đôn được đánh giá là người đầu tiên trong lịch sử phong kiến Việt Nam thực hiện thành công việc:

Hệ thống hóa tri thức bách khoa

Đào tạo nhân tài

Cải cách quân đội

Câu 16: Theo quan điểm giáo dục của Lê Quý Đôn, người học cân:

Nắm vững căn bản trước khi học nâng cao

Học thuộc thật nhiều

Học theo khuôn mẫu

Chỉ học lý thuyết

Câu 17: Một trong những điểm nổi bật trong phương pháp nghiên cứu khoa học của Lê Quý Đôn là sự kết hợp chặt chẽ giữa:

Ngoại giao và quân sự

Thực lục và khảo biện

Kinh tế và giáo dục

Lý luận và chính trị

Câu 18: Không chỉ để lại khối lượng trước tác đồ sộ, Lê Quý Đôn còn được xem là tấm gương sáng về phẩm chất nào của người làm khoa học?

Khả năng quản lý tài chính

Tinh thần trách nhiệm, phương pháp làm việc và tư duy khoa học

Nghệ thuật quân sự

Tư duy kinh doanh

Câu 19: Một trong những đóng góp quan trọng của Lê Quý Đôn đối với sự phát triển học thuật quốc gia là:

Chỉ bảo tồn tri thức cổ

Chỉ nghiên cứu kinh điển Nho học

Kết hợp tri thức cổ với các kiến thức mới

Loại bỏ hoàn toàn tri thức truyền thống

Câu 20: Theo đề cương tuyên truyền, giá trị đích thực làm nên tầm vóc và sự nghiệp của Lê Quý Đôn trước hết xuất phát từ việc ông là:

Một nhà quân sự xuất sắc

Một nhà bác học lớn với kiến thức uyên bác và đa dạng

Một vị quan có nhiều quyền lực

Một nhà ngoại giao nổi tiếng

Đáp án TUẦN 3 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn

Câu 1: Tại phiên họp Đại Hội đồng UNESCO lần thứ 43 diễn ra ở Samarkand (Uzbekistan), tổ chức này đã thông qua Nghị quyết cùng tham gia kỷ niệm:

300 năm ngày sinh Lê Quý Đôn

250 năm ngày sinh Lê Quý Đôn

300 năm ngày mất Lê Quý Đôn

275 năm ngày sinh Lê Quý Đôn

Câu 2: Qua những ghi chép trong "Bắc sứ thông lục", Lê Quý Đôn thể hiện quan điểm nào trong tiếp thu văn hóa nước ngoài?

Phủ nhận hoàn toàn yếu tố ngoại lai

Cởi mở tiếp thu có chọn lọc, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc

Đồng nhất văn hóa Đại Việt với văn hóa nước khác

Khép kín và bảo thủ

Câu 3: Giá trị lớn nhất của tác phẩm “Toàn Việt thi lục" là:

Cải cách giáo dục

Sưu tập, lưu giữ và bảo tồn di sản thơ văn dân tộc qua các thời kỳ

Nghiên cứu địa lý

Ghi chép hoạt động ngoại giao

Câu 4: Để tưởng nhớ công lao của Lê Quý Đôn, Nhân dân đã xây dựng Khu tưởng niệm Lê Quý Đôn tại:

Thành phố Hưng Yên

Thành phố Hà Nội

Xã Nguyễn Văn Linh, tỉnh Hưng Yên

Xã Lê Quý Đôn, tỉnh Hưng Yên

Câu 5: Trong chuyến đi sứ Trung Quốc, Lê Quý Đôn đã có những trao đổi học thuật với học giả của nhiều quốc gia trong khu vực. Điều này cho thấy ông là người:

Có tư duy hội nhập và kết nối tri thức quốc tế

Chỉ quan tâm đến chính trị

Xa rời thực tiễn

Chỉ nghiên cứu trong nước

Câu 6: Thông qua "Phủ biên tạp lục", Lê Quý Đôn đã để lại những tư liệu quý giá về:

Quân đội thời Lê

Hệ thống khoa cử triều Lê

Hoạt động ngoại giao với nhà Thanh

Đời sống văn hóa, phong tục tập quán của cư dân nhiều vùng miền đất nước

Câu 7: Việc UNESCO thông qua Nghị quyết vinh danh và cùng tham gia kỷ niệm 300 năm Ngày sinh Lê Quý Đôn thể hiện điều gì?

Hoạt động mang tính địa phương

Hoạt động quảng bá du lịch đơn thuần

Sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế đối với những đóng góp học thuật và văn hóa của ông

Hoạt động giao lưu thương mại

Câu 8: Kỷ niệm 300 năm Ngày sinh Danh nhân Lê Quý Đôn là dịp để mỗi cán bộ, đoàn viên, thanh niên hôm nay nhận thức sâu sắc hơn về điều gì?

Tầm quan trọng của danh vọng cá nhân

Vai trò của thi cử trong cuộc sống

Truyền thống hiếu học, tinh thần trách nhiệm, sáng tạo và cống hiến cho đất nước

Giá trị của địa vị xã hội

Câu 9: Theo đề cương, trong bối cảnh đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới, giá trị nào của Lê Quý Đôn vẫn giữ nguyên ý nghĩa thời sự đối với thế hệ trẻ?

Học tập chỉ để thi cử

Học tập chỉ để có bằng cấp

Chú trọng lý thuyết hơn thực tiễn

Tinh thần học tập suốt đời, tự học và sáng tạo

Câu 10: Triết lý sống được Lê Quý Đôn truyền tải trong nhiều trước tác của mình là:

Lấy đức làm gốc, lấy lòng nhân làm đầu

Lấy học vị làm thước đo

Lấy quyền lực làm gốc

Lấy lợi ích cá nhân làm đầu

Câu 11: Theo đề cương, tư tưởng nhân văn xuyên suốt trong các sáng tác của Lê Quý Đôn được thể hiện rõ qua tác phẩm nào?

Quế Đường thi tập

Đại Việt thông sử

Vân đài loại ngữ

Bắc sứ thông lục

Câu 12: Theo đề cương tuyên truyền, một trong những đóng góp nổi bật của Lê Quý Đôn đối với nền văn hóa dân tộc là việc hệ thống hóa tri thức văn hóa. Nội dung nào dưới đây phản ánh rõ nhất đóng góp đó?

Chỉ nghiên cứu văn hóa Trung Hoa

Chỉ sưu tầm thơ văn dân gian

Chỉ tập trung nghiên cứu lễ nghi cung đình

Ghi chép, phân loại, đối chiếu tri thức cổ với các kiến thức mới để tạo nguồn tư liệu khoa học có giá trị

Câu 13: Trong quần thể Khu tưởng niệm Lê Quý Đôn hiện nay có công trình nào sau đây?

Từ đường danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn

Lăng mộ cụ Lê Trọng Thứ

Cả ba phương án trên

Hồ Lê Quý

Câu 14: Cùng với “Phủ biên tạp lục”, tác phẩm nào góp phần lưu giữ nhiều tri thức dân gian quý giá về sản xuất, y học và kinh nghiệm thực tiễn của người Việt?

Tử thư ước giải

Âm chất văn chú

Hoàng Việt văn hải

Kiến văn tiểu lục

Câu 15: Tác phẩm nào của Lê Quý Đôn được đề cương nhấn mạnh là cơ sở quan trọng cho nhiều nghiên cứu về văn hóa Việt Nam hiện nay?

Vân đài loại ngữ

Quế Đường thi tập

Âm chất văn chú

Thánh mô hiền phạm lục

Câu 16: Trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn học dân tộc, đóng góp nổi bật của Lê Quý Đôn được thể hiện thông qua tác phẩm nào dưới đây?

Phủ biên tạp lục

Toàn Việt thi lục

Kiến văn tiểu lục

Bắc sứ thông lục

Câu 17: Không chỉ là nhà bác học, nhà giáo dục, Lê Quý Đôn còn được đề cương ghi nhận là người góp phần nâng cao vị thế Đại Việt trên trường quốc tế với vai trò:

Nhà kiến trúc

Nhà quân sự

Nhà kinh tế

Nhà truyền bá văn hóa và nhà ngoại giao

Câu 18: Một trong những biểu hiện rõ nét của tinh thần giao lưu và tiếp biến văn hóa ở Lê Quý Đôn được thể hiện thông qua tác phẩm:

Bắc sứ thông lục

Đại Việt thông sử

Quần thư khảo biện

Toàn Việt thi lục

Câu 19: Theo đánh giá của sử gia Phan Huy Chú, tài năng văn chương ứng đáp của Lê Quý Đôn đã khiến:

Sĩ phu Trung Hoa và sứ thần Triều Tiên phải tôn trọng

Các nước phương Tây ngưỡng mộ

Các thương nhân nước ngoài kính trọng

Các tướng lĩnh phương Bắc nể phục

Câu 20: Theo đề cương, Khu tưởng niệm Lê Quý Đôn đã được:

Xếp hạng bảo vật quốc gia

Xếp hạng di tích quốc gia và được đầu tư tôn tạo

Xếp hạng di tích cấp tỉnh

Công nhận Di sản thế giới

Đáp án TUẦN 4 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn

Câu 1: Theo đề cương, di sản của Lê Quý Đôn góp phần khẳng định:

Sức mạnh quân sự

Truyền thống hiếu học và sáng tạo của dân tộc Việt Nam

Tiềm năng kinh tế

Lợi thế địa lý

Câu 2: Lê Quý Đôn được xem là biểu tượng của:

Tinh thần quân sự

Tinh thần học tập suốt đời

Tinh thần ngoại thương

Tinh thần kinh doanh

Câu 3: Một trong những ý nghĩa quan trọng của việc kỷ niệm 300 năm Ngày sinh Danh nhân Lê Quý Đôn là:

Phát triển thương mại

Tôn vinh truyền thống hiếu học của dân tộc

Quảng bá địa phương

Tăng cường hoạt động giải trí

Câu 4: Điều nào dưới đây phản ánh đúng nhất tinh thần nghiên cứu khoa học của Lê Quý Đôn?

Phụ thuộc hoàn toàn vào tư liệu cũ

Tôn trọng thực tiễn và bằng chứng

Chỉ dựa vào sách vở

Chỉ dựa vào kinh nghiệm

Câu 5: Trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, tư tưởng nào của Danh nhân Lê Quý Đôn vẫn còn nguyên giá trị đối với đội ngũ trí thức và thanh niên hiện nay?

Học để thi cử

Học để có địa vị xã hội

Học tập theo khuôn mẫu có sẵn

Học tập suốt đời, không ngừng tìm tòi và sáng tạo

Câu 6: Việc Lê Quý Đôn tiếp thu những tri thức mới về địa lý và thiên văn học trong chuyến đi sứ nhà Thanh cho thấy phẩm chất nào nổi bật?

Đề cao kinh nghiệm cá nhân

Tư duy cởi mở và khát vọng tiếp thu tri thức mới

Tinh thần bảo thủ

Chỉ quan tâm đến chính trị

Câu 7: Một trong những giá trị lớn nhất mà Lê Quý Đôn để lại cho hậu thế là:

Hệ thống tri thức và phương pháp tư duy khoa học

Nhiều vùng đất mới

Nhiều công trình kiến trúc

Các thành tựu quân sự

Câu 8: Thông điệp quan trọng nhất mà cuộc đời và sự nghiệp của Danh nhân Lê Quý Đôn gửi tới thế hệ trẻ Việt Nam hôm nay là:

Theo đuổi danh vọng

Chỉ học để thi cử

Chỉ tập trung vào thành tích cá nhân

Không ngừng học tập, sáng tạo và cống hiến vì sự phát triển của đất nước

Câu 9: Việc UNESCO cùng tham gia kỷ niệm 300 năm Ngày sinh Lê Quý Đôn thể hiện:

Hoạt động quảng bá du lịch

Sự ghi nhận quốc tế đối với những đóng góp của ông đối với văn hóa và tri thức nhân loại

Hoạt động giao lưu kinh tế

Hoạt động mang tính nghi lễ

Câu 10: Trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên hiện nay, việc học tập tấm gương Lê Quý Đôn cần tập trung vào:

Chỉ học tập lý luận

Chỉ tham gia phong trào

Nâng cao năng lực tự học và đổi mới sáng tạo

Chỉ chú trọng hình thức

Câu 11: Từ tấm gương học tập của Lê Quý Đôn, bài học quan trọng nhất đối với thanh niên hiện nay là:

Học để thi đỗ

Tự học, tự rèn luyện và không ngừng nâng cao tri thức

Học theo phong trào

Học để có việc làm

Câu 12: Theo đề cương tuyên truyền, giá trị nổi bật nhất trong hệ thống trước tác của Lê Quý Đôn là:

Chỉ phản ánh lịch sử triều Lê

Lưu giữ, hệ thống hóa và truyền bá tri thức dân tộc

Chỉ nghiên cứu Nho giáo

Chỉ nghiên cứu văn học

Câu 13: Điều gì làm nên sự khác biệt trong phương pháp nghiên cứu của Lê Quý Đôn so với nhiều học giả cùng thời?

Kết hợp khảo sát thực tế với phân tích, đối chiếu và tổng hợp

Chỉ dựa vào tài liệu nước ngoài

Chỉ nghiên cứu kinh điển

Chỉ ghi chép tư liệu

Câu 14: Tư tưởng nào của Lê Quý Đôn phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay?

Học đối phó

Học thuộc lòng

Học vì danh lợi

Học đi đôi với hành

Câu 15: Việc Lê Quý Đôn nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực khác nhau cho thấy:

Chỉ nghiên cứu lý thuyết

Tư duy liên ngành và khả năng tổng hợp tri thức

Chỉ nghiên cứu theo yêu cầu

Sự thiếu tập trung

Câu 16: Trong kỷ nguyên số, phẩm chất nào của Lê Quý Đôn cần được thanh niên phát huy mạnh mẽ nhất?

Tự học và thích ứng với tri thức mới

Hạn chế tiếp xúc với tri thức quốc tế

Học thuộc lòng

Làm việc độc lập hoàn toàn

Câu 17: Theo đề cương, việc nghiên cứu các tác phẩm của Lê Quý Đôn ngày nay góp phần:

Quản lý hành chính

Phát triển du lịch đơn thuần

Tăng cường hoạt động thương mại

Hiểu rõ hơn về lịch sử, văn hóa và tri thức Việt Nam

Câu 18: Việc bảo tồn và phát huy giá trị Khu tưởng niệm Lê Quý Đôn có ý nghĩa quan trọng trong việc:

Phát triển thương mại

Tổ chức lễ hội

Tăng nguồn thu ngân sách

Giáo dục truyền thống hiếu học và lòng tự hào dân tộc

Câu 19: Theo tư tưởng giáo dục của Lê Quý Đôn, mục đích cuối cùng của việc học không phải là bằng cấp mà là:

Tích lũy tri thức để phục vụ đất nước và nhân dân

Đạt thành tích thi cử

Có chức vụ cao

Trở thành người nổi tiếng

Câu 20: Theo bạn, tinh thần "thực học" của Lê Quý Đôn có thể được vận dụng hiệu quả nhất trong môi trường học tập hiện nay thông qua:

Chỉ học trên mạng

Kết hợp học tập với nghiên cứu, trải nghiệm và thực hành

Học thuộc thật nhiều tài liệu

Chỉ tập trung thi cử

Trên đây là thông tin về "Đáp án TUẦN 1, 2, 3, 4 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn chi tiết ra sao?".

Xem thêm

>>> Đáp án TUẦN 2 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn chi tiết ra sao?

Đáp án TUẦN 1, 2, 3, 4 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn chi tiết ra sao?

Đáp án TUẦN 1, 2, 3, 4 Cuộc thi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp Danh nhân văn hóa Lê Quý Đôn chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm các loại hình nào?

Theo Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định di sản văn hóa phi vật thể bao gồm các loại hình sau:

- Biểu đạt và truyền thống truyền khẩu gồm các hình thức thể hiện thông tin bằng ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết, ký tự và ngữ văn dân gian

- Nghệ thuật trình diễn dân gian gồm âm nhạc, múa, hát, sân khấu truyền thống và các hình thức trình diễn dân gian khác

- Tập quán xã hội và tín ngưỡng gồm các thực hành thường xuyên, ổn định, thể hiện quan niệm, niềm tin của cộng đồng, thông qua các lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống mang bản sắc văn hóa của cộng đồng chủ thể;

- Lễ hội truyền thống gồm các thực hành nghi lễ và sinh hoạt văn hóa dân gian của cộng đồng, được thực hiện theo chu kỳ tại không gian văn hóa liên quan;

- Tri thức dân gian gồm tri thức về tự nhiên và vũ trụ, sức khỏe và đời sống con người, lao động, sản xuất, phòng bệnh, chữa bệnh, ẩm thực, trang phục và các tri thức dân gian khác;

- Nghề thủ công truyền thống gồm các thực hành thủ công bằng tri thức, kỹ năng, kỹ thuật, bí quyết, nghệ thuật cùng với công cụ, đồ vật, đồ tạo tác, nguyên vật liệu tự nhiên, tạo ra các sản phẩm mang bản sắc văn hóa của cộng đồng chủ thể.

Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định ra sao?

Theo Điều 6 Luật Di sản văn hóa 2024 thì nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định như sau:

(1) Mọi di sản văn hóa trên lãnh thổ Việt Nam, có xuất xứ ở trong nước hoặc từ nước ngoài, thuộc các hình thức sở hữu đều được quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị theo quy định của Luật Di sản văn hóa 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân.

(3) Di sản văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài được bảo hộ theo luật pháp quốc tế và theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(4) Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, hài hòa với quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cộng đồng, cá nhân; tôn trọng sự đa dạng văn hóa, sự đối thoại giữa các cộng đồng và tính đặc thù dân tộc, vùng, miền.

(5) Ưu tiên bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa có nguy cơ bị mai một, thất truyền, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, các dân tộc thiểu số rất ít người và những di sản văn hóa có giá trị toàn cộng đồng, xã hội.

(6) Bảo đảm giữ gìn tối đa yếu tố gốc cấu thành di tích và tính nguyên gốc của di sản tư liệu; giá trị và hình thức thể hiện vốn có của di sản văn hóa phi vật thể.

(7) Tôn trọng quyền của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể trong việc quyết định các yếu tố cần được bảo vệ và hình thức, mức độ cần được phát huy của di sản văn hóa; xác định nguy cơ, tác động đe dọa sự tồn tại và lựa chọn giải pháp bảo vệ di sản văn hóa.

(8) Lồng ghép việc bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, địa phương.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất