- Đáp án cuộc thi Tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2026-2031 như thế nào?
- Việc phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố do cơ quan nào dự kiến và theo căn cứ nào?
- Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá bao nhiêu đại biểu?
Đáp án cuộc thi Tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2026-2031 như thế nào?
Ngày 09/1/2026, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi phát động cuộc thi Tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2026-2031.
Thể lệ cuộc thi như sau: Tải về
Dưới đây là đáp án cuộc thi Tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2026-2031 có thể tham khảo
Câu 1: Trước ngày bầu cử 03 ngày, bà T. (41 tuổi) hết thời hạn thi hành án phạt tù và được trả lại tự do. Trường hợp của bà T. có được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri không?
A. Có.
B. Không.
Đáp án: A. Có.
Câu 2: Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026–2031 được tiến hành vào ngày nào?
A. Chủ nhật, ngày 22/3/2026.
B. Chủ nhật, ngày 08/3/2026.
C. Chủ nhật, ngày 15/3/2026.
D. Chủ nhật, ngày 29/3/2026.
Đáp án: C. Chủ nhật, ngày 15/3/2026.
Câu 3: Lựa chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống dưới đây:
“Đại biểu Hội đồng nhân dân … trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.”
A. Đồng đều.
B. Công bằng.
C. Bình đẳng.
D. Đồng thuận.
Đáp án: C. Bình đẳng.
Câu 4: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu bao nhiêu đại biểu?
A. Bốn đại biểu.
B. Ít nhất hai đại biểu.
C. Không quá ba đại biểu.
D. Tối đa năm đại biểu.
Đáp án: C. Không quá ba đại biểu.
Câu 5: Khi có kiến nghị về làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, trưng cầu ý dân, thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội thì đại biểu Quốc hội phải gửi văn bản đến cơ quan nào?
A. Ủy ban công tác đại biểu.
B. Ủy ban pháp luật và tư pháp.
C. Ủy ban thường vụ Quốc hội.
D. Văn phòng Quốc hội.
Đáp án: C. Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Câu 6: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật của đại biểu Quốc hội mà cơ quan, tổ chức hữu quan không trả lời thì đại biểu Quốc hội có quyền gì?
A. Gửi hồ sơ vụ việc đến Tòa án nhân dân.
B. Báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội để xem xét, xử lý.
C. Yêu cầu người đứng đầu của cơ quan, tổ chức cấp trên xem xét, giải quyết.
D. Gửi hồ sơ vụ việc đến cơ quan công an.
Đáp án: B. Báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội để xem xét, xử lý.
Câu 7: Quốc hội quyết định đại xá theo đề nghị của ai?
A. Bộ trưởng Bộ Công an.
B. Chủ tịch nước.
C. Thủ tướng Chính phủ.
D. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Đáp án: B. Chủ tịch nước.
Câu 8: Ông P. hiện đang bị cơ quan điều tra khởi tố bị can về tội trộm cắp tài sản. Tuy nhiên, ông cho rằng việc khởi tố chưa có nghĩa là đã có tội, nên vẫn làm hồ sơ tự ứng cử đại biểu Quốc hội. Theo Anh/Chị, ông P. có được tự ứng cử đại biểu Quốc hội không?
A. Có.
B. Không.
Đáp án: B. Không.
Câu 9: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định như thế nào về ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?
A. Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 110 ngày trước ngày bầu cử.
B. Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 100 ngày trước ngày bầu cử.
C. Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 105 ngày trước ngày bầu cử.
D. Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 115 ngày trước ngày bầu cử.
Đáp án: D. Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 115 ngày trước ngày bầu cử.
Câu 10: Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử ở tỉnh có bao nhiêu thành viên?
A. Có tối đa không quá ba mươi thành viên.
B. Có từ hai mươi lăm thành viên trở lên.
C. Từ hai mươi mốt đến ba mươi thành viên.
D. Từ hai mươi ba đến ba mươi bảy thành viên.
Đáp án: D. Từ hai mươi ba đến ba mươi bảy thành viên.
Câu 11: Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao nhiêu tuổi có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp?
A. Đủ hai mươi mốt tuổi trở lên.
B. Mười tám tuổi trở lên.
C. Đủ mười tám tuổi trở lên.
D. Hai mươi tuổi trở lên.
Đáp án: A. Đủ hai mươi mốt tuổi trở lên.
Câu 12: Tại kỳ họp thứ tám, Quốc hội khóa XV đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam. Đây là hoạt động thực hiện quyền nào của Quốc hội?
A. Quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
B. Quyền lập pháp.
C. Quyền lập hiến.
D. Quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
Đáp án: A. Quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Câu 13: Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có bao nhiêu thành viên?
A. 11 – 13 thành viên.
B. 09 – 11 thành viên.
C. 09 – 13 thành viên.
D. 11 – 15 thành viên.
Đáp án: D. 11 – 15 thành viên.
Câu 14: Theo quy định của Bộ luật Hình sự, người nào có trách nhiệm trong việc tổ chức, giám sát việc bầu cử, tổ chức trưng cầu ý dân mà giả mạo giấy tờ để làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân, thì có thể bị phạt gì?
A. Cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
B. Cảnh cáo.
C. Phạt tù nhưng cho hưởng án treo.
D. Phạt tiền.
Đáp án: A. Cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
Câu 15: Việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp do cơ quan, tổ chức nào thực hiện?
A. Chính phủ.
B. Cơ quan Đảng.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. Bộ Nội vụ.
Đáp án: C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 16: Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn người có chức vụ nào dưới đây?
A. Chánh án và Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
B. Chủ tịch và Phó Chủ tịch nước.
C. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội.
D. Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.
Đáp án: D. Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.
Câu 17: Lựa chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống dưới đây:
“Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có … bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có … ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.”
A. Quyền và nghĩa vụ.
B. Quyền.
C. Nghĩa vụ.
D. Trách nhiệm.
Đáp án: B. Quyền.
Câu 18: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị bãi nhiệm khi nào?
A. Khi vi phạm kỷ luật của cơ quan công tác.
B. Khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
C. Khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.
D. Khi có thời gian công tác trên 10 năm.
Đáp án: C. Khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.
Câu 19: Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026–2030 được triệu tập chậm nhất là bao nhiêu ngày kể từ ngày bầu cử?
A. 60 ngày.
B. 30 ngày.
C. 45 ngày.
D. 90 ngày.
Đáp án: C. 45 ngày.
Câu 20: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định thời gian tiến hành vận động bầu cử được bắt đầu từ thời điểm nào?
A. Tính từ ngày hiệp thương lần cuối kết thúc.
B. Từ ngày công bố danh sách chính thức những người ứng cử.
C. Bắt đầu từ ngày công bố danh sách những người ứng cử.
D. 30 ngày trước ngày bầu cử và kết thúc trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu.
Đáp án: B. Từ ngày công bố danh sách chính thức những người ứng cử.
Câu 21: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương?
A. Tòa án nhân dân.
B. Ủy ban nhân dân.
C. Hội đồng nhân dân.
D. Viện kiểm sát nhân dân.
Đáp án: C. Hội đồng nhân dân.
Câu 22: Anh T. là người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đ. Vì lo sợ không trúng cử nên anh T. đã chỉ đạo nhân viên tổ chức mua chuộc các cử tri thuộc đơn vị bầu cử mà mình tham gia ứng cử để bỏ phiếu cho T. Việc làm trên của anh T. có thể bị xử lý về tội gì?
A. Tội sử dụng trái phép tài sản.
B. Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân.
C. Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân.
D. Tội ra mệnh lệnh trái pháp luật.
Đáp án: B. Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân.
Câu 23: Số lượng cử tri, đặc điểm xã hội, việc phân bố dân cư là căn cứ để đưa ra kết luận nào sau đây?
A. Kết luận bảo đảm tiêu chuẩn chính trị theo phân cấp quản lý cán bộ.
B. Kết luận bảo đảm tiêu chuẩn đạo đức theo phân cấp quản lý cán bộ.
C. Kết luận bảo đảm tiêu chuẩn học vấn theo phân cấp quản lý cán bộ.
D. Kết luận bảo đảm tiêu chuẩn văn hóa theo phân cấp quản lý cán bộ.
Đáp án:
Câu 24: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị tổ chức các loại phiên họp nào dưới đây?
A. Phiên họp định kỳ hằng năm.
B. Họp trực tuyến để giải quyết công việc quan trọng.
C. Phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
D. Phiên họp định kỳ 6 tháng.
Đáp án: C. Phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
Câu 25: Cơ quan, người nào có thẩm quyền hủy bỏ kết quả bầu cử khi có vi phạm pháp luật nghiêm trọng?
A. Hội đồng bầu cử Quốc gia.
B. Quốc hội.
C. Chính phủ.
D. Bộ Nội vụ.
Đáp án: A. Hội đồng bầu cử Quốc gia.
Câu 26: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tỷ lệ cơ cấu số lượng người dân tộc thiểu số được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội như thế nào?
A. 20% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
B. Ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
C. 10% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
D. Tối đa 20% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
Đáp án: B. Ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
Câu 27: Hội đồng bầu cử quốc gia công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Quốc hội chậm nhất là bao nhiêu ngày sau ngày bầu cử?
A. 10 ngày.
B. 05 ngày.
C. 07 ngày.
D. 20 ngày.
Đáp án: A. 10 ngày.
Câu 28: Thời gian vận động bầu cử kết thúc khi nào?
A. Trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 48 giờ.
B. Trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 12 giờ.
C. Trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ.
D. Trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu.
Đáp án: D. Trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu.
Câu 29: Cơ quan nào lập danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã?
A. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
B. Hội đồng nhân dân cấp xã.
C. Ủy ban nhân dân cấp xã.
D. Tổ bầu cử.
Đáp án: A. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
Câu 30: Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội bảo đảm có ít nhất bao nhiêu phần trăm tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội?
A. 35%.
B. 30%.
C. 34%.
D. 36%.
Đáp án: A. 35%.

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2026-2031 như thế nào? (Hình từ Internet)
Việc phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố do cơ quan nào dự kiến và theo căn cứ nào?
Căn cứ Điều 7 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có nội dung bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định việc phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố do cơ quan nào dự kiến và theo căn cứ:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố. Việc phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố được xác định theo các căn cứ sau đây:
- Mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất 03 đại biểu cư trú và làm việc tại địa phương;
- Số lượng đại biểu tiếp theo được tính theo số dân và đặc điểm của mỗi địa phương, bảo đảm tổng số đại biểu Quốc hội dự kiến được bầu là 500 người.
Trên cơ sở đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân bổ đại biểu Quốc hội Trung ương hợp lý ở mỗi tỉnh, thành phố và quy định tại Nghị quyết dự kiến và phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội.
Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá bao nhiêu đại biểu?
Theo khoản 4 Điều 10 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định như sau:
Điều 10. Đơn vị bầu cử
[...]
4. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá ba đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá năm đại biểu.
Theo đó, mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá ba đại biểu.
Trên đây là nội dung Đáp án cuộc thi Tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2026-2031 như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];