Danh sách mã định danh 97 cơ quan tỉnh Đồng Nai (mới) sau sáp nhập thế nào?
UBND tỉnh Đồng Nai đã có Quyết định 1998/QĐ-UBND năm 2025 ban hành danh sách mã định danh của 97 cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1998/QĐ-UBND năm 2025 của UBND tỉnh Đồng Nai, danh sách mã định danh 97 cơ quan tỉnh Đồng Nai (mới) chi tiết như sau:
STT | Tên cơ quan, đơn vị | Mã định danh điện tử |
1 | UBND phường Minh Hưng | H19.110 |
2 | UBND phường Chơn Thành | H19.111 |
3 | UBND xã Nha Bích | H19.112 |
4 | UBND xã Tân Quan | H19.113 |
5 | UBND xã Tân Hưng | H19.114 |
6 | UBND xã Tân Khai | H19.115 |
7 | UBND xã Minh Đức | H19.116 |
8 | UBND phường Bình Long | H19.117 |
9 | UBND phường An Lộc | H19.118 |
10 | UBND xã Lộc Thành | H19.119 |
11 | UBND xã Lộc Ninh | H19.120 |
12 | UBND xã Lộc Hưng | H19.121 |
13 | UBND xã Lộc Tấn | H19.122 |
14 | UBND xã Lộc Thạnh | H19.123 |
15 | UBND xã Lộc Quang | H19.124 |
16 | UBND xã Tân Tiến | H19.125 |
17 | UBND xã Thiện Hưng | H19.126 |
18 | UBND xã Hưng Phước | H19.127 |
19 | UBND xã Bù Gia Mập | H19.128 |
20 | UBND xã Đăk Ơ | H19.129 |
21 | UBND xã Phú Nghĩa | H19.130 |
22 | UBND xã Đa Kia | H19.131 |
23 | UBND phường Phước Bình | H19.132 |
24 | UBND phường Phước Long | H19.133 |
25 | UBND xã Bình Tân | H19.134 |
26 | UBND xã Long Hà | H19.135 |
27 | UBND xã Phú Riềng | H19.136 |
28 | UBND xã Phú Trung | H19.137 |
29 | UBND phường Đồng Xoài | H19.138 |
30 | UBND phường Bình Phước | H19.139 |
31 | UBND xã Thuận Lợi | H19.140 |
32 | UBND xã Đồng Tâm | H19.141 |
33 | UBND xã Tân Lợi | H19.142 |
34 | UBND xã Đồng Phú | H19.143 |
35 | UBND xã Phước Sơn | H19.144 |
36 | UBND xã Nghĩa Trung | H19.145 |
37 | UBND xã Bù Đăng | H19.146 |
38 | UBND xã Thọ Sơn | H19.147 |
39 | UBND xã Đak Nhau | H19.148 |
40 | UBND xã Bom Bo | H19.149 |
41 | UBND phường Biên Hòa | H19.152 |
42 | UBND phường Trấn Biên | H19.153 |
43 | UBND phường Tam Hiệp | H19.154 |
44 | UBND phường Long Bình | H19.155 |
45 | UBND phường Trảng Dài | H19.156 |
46 | UBND phường Hố Nai | H19.157 |
47 | UBND phường Long Hưng | H19.158 |
48 | UBND phường Phước Tân | H19.159 |
49 | UBND phường Tam Phước | H19.160 |
50 | UBND xã Đại Phước | H19.161 |
51 | UBND xã Nhơn Trạch | H19.162 |
52 | UBND xã Phước An | H19.163 |
53 | UBND xã Phước Thái | H19.164 |
54 | UBND xã Long Phước | H19.165 |
55 | UBND xã Bình An | H19.166 |
56 | UBND xã Long Thành | H19.167 |
57 | UBND xã An Phước | H19.168 |
58 | UBND xã An Viễn | H19.169 |
59 | UBND xã Bình Minh | H19.170 |
60 | UBND xã Trảng Bom | H19.171 |
61 | UBND xã Bàu Hàm | H19.172 |
62 | UBND xã Hưng Thịnh | H19.173 |
63 | UBND xã Dầu Giây | H19.174 |
64 | UBND xã Gia Kiệm | H19.175 |
65 | UBND xã Thống Nhất | H19.176 |
66 | UBND phường Bình Lộc | H19.177 |
67 | UBND phường Bảo Vinh | H19.178 |
68 | UBND phường Xuân Lập | H19.179 |
69 | UBND phường Long Khánh | H19.180 |
70 | UBND phường Hàng Gòn | H19.181 |
71 | UBND xã Xuân Quế | H19.182 |
72 | UBND xã Xuân Đường | H19.183 |
73 | UBND xã Cẩm Mỹ | H19.184 |
74 | UBND xã Sông Ray | H19.185 |
75 | UBND xã Xuân Đông | H19.186 |
76 | UBND xã Xuân Định | H19.187 |
77 | UBND xã Xuân Phú | H19.188 |
78 | UBND xã Xuân Lộc | H19.189 |
79 | UBND xã Xuân Hòa | H19.190 |
80 | UBND xã Xuân Thành | H19.191 |
81 | UBND xã Xuân Bắc | H19.192 |
82 | UBND xã La Ngà | H19.193 |
83 | UBND xã Định Quán | H19.194 |
84 | UBND xã Thanh Sơn | H19.195 |
85 | UBND xã Phú Vinh | H19.196 |
86 | UBND xã Phú Hòa | H19.197 |
87 | UBND xã Tà Lài | H19.198 |
88 | UBND xã Nam Cát Tiên | H19.199 |
89 | UBND xã Tân Phú | H19.200 |
90 | UBND xã Phú Lâm | H19.201 |
91 | UBND xã Đak Lua | H19.202 |
92 | UBND xã Phú Lý | H19.203 |
93 | UBND xã Trị An | H19.204 |
94 | UBND xã Tân An | H19.205 |
95 | UBND phường Tân Triều | H19.206 |
96 | Sở Ngoại vụ | H19.207 |
97 | Ban Quản lý Khu kinh tế | H19.208 |

Danh sách mã định danh 97 cơ quan tỉnh Đồng Nai (mới) sau sáp nhập thế nào? (Hình từ Internet)
Tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp có tổng cộng bao nhiêu xã, phường?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai
Trên cơ sở Đề án số 379/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau:
[...]
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang thành phường mới có tên gọi là phường Phước Bình.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Xoài.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Bình Phước.
89. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.
Như vậy, sau sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 72 xã và 23 phường;
Trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.
Tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp có quy mô dân số là bao nhiêu người?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.
Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người.
Tỉnh Tây Ninh giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người.
Thành phố Cần Thơ giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông.
[...]
Như vậy, sau sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có quy mô dân số là 4.491.408 người.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];