Danh sách đổi mã đơn vị hải quan từ 01/6/2026 chi tiết như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 7,560 lượt xem
11:05 | 22/05/2026
Danh sách đổi mã đơn vị hải quan từ 01/6/2026 theo Công văn 489/CNTT-QLVH mới nhất, kèm lưu ý sử dụng mã cũ
Nội dung chính
  1. Danh sách đổi mã đơn vị hải quan từ 01/6/2026 chi tiết như thế nào?
  2. Hệ thống thông tin hải quan bao gồm những gì?
  3. Cơ quan hải quan thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?

Danh sách đổi mã đơn vị hải quan từ 01/6/2026 chi tiết như thế nào?

Ngày 19/5/2026, Ban Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan ban hành Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 về việc cập nhật thay đổi mã đơn vị hải quan.

Xem toàn bộ Công văn 489 CNTT QLVH 2026 về thay đổi mã đơn vị hải quan

Tại đây

Dưới đây là danh sách đổi mã đơn vị hải quan từ 01/6/2026 chi tiết:

Lưu ý về việc duy trì mã hải quan cũ:

Tất cả các mã hải quan cũ (bao gồm cả các đơn vị hải quan sáp nhập, đơn vị hải quan có nhiều hơn 01 mã trước đây) tiếp tục được đuy trì trền hệ thống CNTT (song song với bộ mã mới) để các CCHQKV tiếp tục theo dõi, xử lý, thanh khoản các tờ khai còn chưa hoàn thành xử lý, tờ khai còn tồn, treo trên hệ thống: đặc biệt với các tờ khai có thời hạn quản lý kéo dài.

Tuy nhiên, khi vận hành song song 02 bộ mã hải quan (bao gồm cả mã đơn vị hải quan và mã địa điểm), hệ thống VNACCS/VCIS không phân biệt trường hợp khai đăng ký tờ khai mới hoặc khai báo sửa đổi bổ sung... Do đó, sẽ có rùi ro doanh nghiệp đăng ký nhẩm tờ khai mới vào mã hải quan cũ.

Vì vậy, Ban CNTT & Thống kê hải quan để nghị các CCHQKV chịu trách nhiệm kiểm tra kỹ nội dung khai báo của doanh nghiệp. Trường hợp đăng ký nhầm vào mã hải quan cũ (bao gồm cả mã đơn vị hải quan và mã địa điểm).

CCHQKV hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Giám sát quản lý về hải quan. Sau khi hoàn thành xử lý các tờ khai cũ còn tồn trên hệ thống, các CCHQKV gời văn bản về Ban CNTT & Thống kê hải quan để tiển hành đóng mã hải quan c trên hệ thổng.

Danh sách đổi mã đơn vị hải quan từ 01/6/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Hệ thống thông tin hải quan bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 94 Luật Hải Quan 2014 có quy định như sau:

Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan
1. Hệ thống thông tin hải quan bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin;
b) Hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin.
2. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan bao gồm:
a) Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
b) Thông tin về phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Thông tin khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan.
3. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan được quản lý tập trung, thống nhất. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin hải quan trên cơ sở cập nhật, tích hợp thông tin, dữ liệu toàn ngành hải quan; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân ngoài ngành hải quan, của Hải quan các nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan.

Theo đó hệ thống thông tin hải quan bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin;

- Hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin.

Cơ quan hải quan thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?

Tại Điều 95 Luật Hải Quan 2014 có quy định như sau:

Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước
1. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn sau:
a) Hoạt động nghiệp vụ hải quan;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Các nguồn thông tin khác.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan trong việc thu thập, cung cấp thông tin hải quan:
a) Tiếp nhận, cung cấp thông tin cho người khai hải quan;
b) Xây dựng, thực hiện cơ chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
c) Áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin;
d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
đ) Khai thác các nguồn thông tin khác có liên quan.
3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin hải quan:
a) Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp thông tin hải quan liên quan đến quyền, nghĩa vụ của mình;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cho cơ quan hải quan;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn sau:

- Hoạt động nghiệp vụ hải quan;

- Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

- Các nguồn thông tin khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất