Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập theo Quyết định 1532 ra sao?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 1532/QĐ-UBND năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cao Bằng như sau:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
[...]
3. Các đơn vị thuộc Văn phòng
a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Bảo Lâm.
b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Bảo Lạc.
c) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Nguyên Bình.
d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Hà Quảng.
đ) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Hòa An.
e) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Quảng Hòa.
g) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Trùng Khánh.
h) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Hạ Lang.
i) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Thạch An.
Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật.
Như vậy, danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập bao gồm:
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Bảo Lâm.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Bảo Lạc.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Nguyên Bình.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Hà Quảng.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Hòa An.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Quảng Hòa.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Trùng Khánh.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Hạ Lang.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Thạch An.
Lưu ý: Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật.
Trên đây là thông tin: Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập theo Quyết định 1532 ra sao?
Xem thêm:
>>> Mức xử phạt đối với hành vi không đăng ký đất đai là bao nhiêu tiền?

Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập theo Quyết định 1532 ra sao? (Hình từ Internet)
Theo Quyết định 1532, Văn phòng Đăng ký đất đai có nhiệm vụ và quyền hạn gì về đăng ký đất đai?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 1532/QĐ-UBND năm 2025 quy định về văn phòng Đăng ký đất đai có nhiệm vụ và quyền hạn về đăng ký đất đai như sau:
- Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;
- Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;
- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng mẫu Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
- Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai 2024;
- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nào được đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp được đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu, gồm:
- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
- Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;
- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
- Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];