Danh sách 3321 mã cơ quan BHXH xã, phường 34 tỉnh thành cập nhật 2026 chi tiết ra sao?
Theo khoản 1 Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi điểm s khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tếl nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
Dưới đây là cập nhật danh sách 3321 mã cơ quan BHXH xã, phường 34 tỉnh thành năm 2026:
TT | Mã tỉnh | Tên tỉnh | Mã cơ quan BHXH | Tên cơ quan BHXH | Mã xã | Tên xã quản lý |
1 | 01 | TP Hà Nội | 001 | BHXH TP Hà Nội | 09562 | Phường Yên Nghĩa |
01 | TP Hà Nội | 001 | BHXH TP Hà Nội | 09556 | Phường Hà Đông | |
... | ... | ... | ... | ... | .. | |
2 | 79 | TP HCM | 07402 | BHXH cơ sở Dầu Tiếng | 25819 | Xã Trừ Văn Thố |
2 | 79 | TP HCM | 07402 | BHXH cơ sở Hoàn Kiếm | 25822 | Xã Bàu Bàng |
... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
3 | 31 | TP Hải Phòng | 03002 | BHXH cơ sở Chí Linh | 10570 | Phường Trần Hưng Đạo |
3 | 31 | TP Hải Phòng | 03002 | BHXH cơ sở Chí Linh | 10546 | Phường Chí Linh |
.... | ... | .... | ... | ... | ... | ... |
>> Tra cứu toàn bộ danh sách 3321 mã cơ quan BHXH xã, phường 34 tỉnh thành 2026: Tải về
Xem thêm:
>> Cách ghi nội dung nộp tiền BHXH như thế nào chính xác nhất?
>> 02 cách sửa mã cơ quan BHXH trên DVC nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 như thế nào?

Danh sách 3321 mã cơ quan BHXH xã, phường 34 tỉnh thành cập nhật 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam có cơ cấu ra sao?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC 2025 quy định bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp:
[1] Bảo hiểm xã hội Việt Nam: có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương
- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.
- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.
- Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
- Ban Quản lý đầu tư quỹ.
- Ban Kiểm toán nội bộ.
- Ban Pháp chế.
- Ban Tài chính - Kế toán.
- Ban Tổ chức cán bộ.
- Ban Kiểm tra.
- Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.
- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.
- Trung tâm Lưu trữ.
- Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử.
Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm 1 khoản này là đơn vị chuyên môn, giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm o khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; các tổ chức quy định từ điểm k đến điểm o khoản này có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Ban Kiểm toán nội bộ có 4 tổ; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Kiểm tra có 5 tổ; Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia có 6 tổ; Ban Tài chính - Kế toán, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 7 tổ; Trung tâm lưu trữ có 3 phòng; Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử có 5 phòng; Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 6 phòng.
[2] Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là bảo hiểm xã hội cấp tĩnh) thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trụ sở chính của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được đặt tại Trung tâm chính trị - hành chính cấp tỉnh
- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.
- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có trụ sở của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và các xã giáp ranh.
[3] Bảo hiểm xã hội cơ sở (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở) thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện quản lý trên địa bàn một số xã, phường, đặc khu.
- Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm cấp cơ sở không tổ chức bộ máy bên trong.
- Số lượng Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định đảm bảo đáp ứng tiêu chí thành lập theo quy định của Chính phủ và các điều kiện, tiêu chí sau:
+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các xã biên giới, xã giáp ranh xã biên giới, xã thuộc khu vực miền núi, vùng cao (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 1): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã, quy mô dân số đạt từ 20.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.
+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các xã đồng bằng, trung du (không bao gồm các xã ở khu vực miền núi, vùng cao), các phường thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 2): Quản lý địa bàn có tối thiểu 08 đơn vị hành chính cấp xã hoặc có quy mô dân số đạt từ 100.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.
+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các phường thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hô Chí Minh (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 3): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã hoặc quy mô dân số đạt từ 300.000 người trở lên.
+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý là các đặc khu; các xã biên giới, giáp ranh biên giới, hải đảo, miền núi, vùng cao có vị trí biệt lập và khó tổ chức giao thông kết nối (Bảo hiểm cơ sở nhóm 4): Giao Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo không vượt quá 10% tổng số Bảo hiểm xã hội cơ sở.
Việc xác định nhóm đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý thuộc các nhóm khác nhau căn cứ theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã chiếm đa số.
Các nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội gồm những gì?
Theo Điều 133 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội gồm những nội dung sau:
- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện công tác thống kê nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực về bảo hiểm xã hội.
- Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội.
- Cơ chế tài chính, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội.
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Sơ kết, tổng kết, khen thưởng về bảo hiểm xã hội.
- Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];