Danh sách 113 Nghị định cần sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết 66.7 thế nào?
Tại Phụ lục 3 Danh mục văn bản quy phạm pháp luật được đề xuất, sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ ban hành Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP Tại đây có đưa ra danh sách 113 Nghị định cần sửa đổi bổ sung để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Dưới đây là Danh sách 113 Nghị định cần sửa đổi bổ sung:
- Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2022/ND-CP
- Nghị định 33/2024/NĐ-CP quy định việc thực hiện Công ước Cẩm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học
- Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 95/2021/NĐ-CР
- Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
- Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Nghị định 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
- Nghị định 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
- Nghị định 67/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá
- Nghị định 77/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi
- Nghị định 17/2020/NĐ-CP Nghị định số 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
- Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo
- Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2023/NĐ-CP
- Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phủ hợp
- Nghị định 158/2006/NĐ-CP quy định chỉ tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2018/NĐ-CP
[...]
Chi tiết Danh sách 133 Nghị định cần sửa đổi bổ sung:
* Trên đây là nội dung Danh sách 113 Nghị định cần sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết 66.7 thế nào?
Xem thêm
Tổng hợp Nghị định có hiệu lực từ tháng 12/2025 chi tiết thế nào?
Tổng hợp Thông tư có hiệu lực từ tháng 12/2025 chi tiết thế nào?

Danh sách 113 Nghị định cần sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết 66.7 thế nào? (Hình từ Internet)
Thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 71 Nghị định 78/2025/NĐ-CP, các thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm:
- Quốc hiệu và Tiêu ngữ;
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;
- Số, ký hiệu của văn bản;
- Địa danh ban hành văn bản (nếu có);
- Thời gian thông qua hoặc ban hành văn bản;
- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;
- Nội dung văn bản;
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản;
- Dấu, chữ ký của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản;
- Nơi nhận (nếu có).
Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 60. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật
1. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục.
2. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.
3. Từ ngữ chuyên môn cần làm rõ nội dung thì phải được giải thích.
4. Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải ghi đầy đủ từ ngữ đó tại lần xuất hiện đầu tiên trong văn bản. Không sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều.
5. Từ ngữ được sử dụng trong văn bản phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt; trường hợp từ ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong văn bản. Không sử dụng từ nghi vấn, các biện pháp tu từ trong văn bản.
6. Từ ngữ chỉ nội dung giống nhau phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.
7. Chữ viết hoa trong văn bản được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Như vậy, ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt.
Lưu ý: cách diễn đạt phải chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];