Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp Việt Nam theo Nghị định 04 cụ thể ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 711 lượt xem
21:10 | 16/01/2026
Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp Việt Nam? Nội dung giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt?
Nội dung chính
  1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp Việt Nam theo Nghị định 04 cụ thể ra sao?
  2. Nội dung giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt bao gồm những gì?
  3. Nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt có trách nhiệm gì?

Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp Việt Nam theo Nghị định 04 cụ thể ra sao?

Toàn văn Nghị định 319/2025/NĐ-CP quy định nội dung triển khai chính sách đặc thù đối với dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt?

Toàn văn Thông tư 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển giao thông đường sắt?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 04/2026/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp Việt Nam như sau:

TT

Tên dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt

Phương thức thực hiện

I

Dịch vụ công nghiệp đường sắt

1

Sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông đường sắt

Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng

II

Hàng hóa công nghiệp đường sắt

1

Sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông đường sắt

Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng

1.1

Đầu máy điện

1.2

Toa xe động lực

1.3

Toa xe khách

1.4

Toa xe hàng

2

Sản xuất, chế tạo hệ thống thông tin, hệ thống tín hiệu đường sắt

Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng

2.1

Hệ thống truyền dẫn thông tin hữu tuyến

2.2

Hệ thống truyền dẫn thông tin vô tuyến

2.3

Tổng đài

2.4

Hệ thống điều độ chạy tàu tập trung

2.5

Hệ thống điều khiển chạy tàu

2.6

Hệ thống kiểm soát vé tự động (Automatic Fare Collection Systems - AFC)

2.7

Hệ thống điều khiển cửa chắn ke ga

2.8

Hệ thống kiểm soát và thu thập dữ liệu tập trung

2.9

Hệ thống nguồn cung cấp cho thiết bị thông tin, tín hiệu

3

Sản xuất ray, ghi, phụ kiện liên kết

Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng

4

Sản xuất, chế tạo hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt

Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng

*Trên đây là thông tin Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp Việt Nam theo Nghị định 04 cụ thể ra sao?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Nghị định 4/2026/NĐ-CP về giao nhiệm vụ, đặt hàng và lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt ra sao?

10 tiêu chí lựa chọn tổ chức được nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt từ 01/01/2026 chi tiết ra sao?

Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp Việt Nam theo Nghị định 04 cụ thể ra sao?

Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp Việt Nam theo Nghị định 04 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 04/2026/NĐ-CP quy định nội dung giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt bao gồm:

- Số lượng, khối lượng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;

- Chất lượng dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;

- Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;

- Dự toán kinh phí giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết của Quốc hội và pháp luật khác có liên quan;

- Tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí;

- Nghiệm thu khối lượng hoàn thành;

- Bàn giao sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;

- Trách nhiệm của nhà cung cấp;

- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Ngoài ra, cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.

Nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 04/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của nhà cung cấp

- Báo cáo đầy đủ, trung thực việc đáp ứng tiêu chí theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp đối với hồ sơ, tài liệu cung cấp;

- Cung cấp và chịu toàn bộ trách nhiệm về dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng;

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc được đặt hàng;

- Cung cấp chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy (đối với hàng hóa sản xuất lần đầu) của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi bàn giao sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng, chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do nhà cung cấp chi trả.

Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng kiểm tra, chấp thuận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Trường hợp nhà cung cấp sử dụng tổ chức, doanh nghiệp khác để cung cấp một hoặc một số phần cấu thành của dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt thì phải bảo đảm tổ chức, doanh nghiệp đó có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ và nhà cung cấp phải chịu toàn bộ trách nhiệm về chất lượng và tính đồng bộ của sản phẩm cuối cùng của dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo yêu cầu nhiệm vụ được giao, đặt hàng.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.