Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp trong lĩnh vực giao thông đường sắt thế nào?

Nguyễn Thùy An 139 lượt xem
11:00 | 28/03/2026
Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp trong lĩnh vực giao thông đường sắt thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp trong lĩnh vực giao thông đường sắt thế nào?
  2. Đường sắt tốc độ cao là đường sắt có tốc độ thiết kế từ bao nhiêu km/h trở lên?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt?

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp trong lĩnh vực giao thông đường sắt thế nào?

Căn cứ Điều 41 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp trong lĩnh vực giao thông đường sắt như sau:

[1]. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

[2]. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 81/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp trong lĩnh vực giao thông đường sắt thế nào?

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp trong lĩnh vực giao thông đường sắt thế nào?

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp trong lĩnh vực giao thông đường sắt thế nào? (Hình từ Internet)

Đường sắt tốc độ cao là đường sắt có tốc độ thiết kế từ bao nhiêu km/h trở lên?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Đường sắt 2017 quy định về phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt như sau:

Điều 7. Phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt
1. Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:
a) Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước và liên vận quốc tế;
b) Đường sắt địa phương là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải của địa phương và vùng kinh tế. Đường sắt đô thị là một loại hình của đường sắt địa phương phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị và vùng phụ cận;
c) Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.
2. Cấp kỹ thuật đường sắt được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia; việc tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn về cấp kỹ thuật đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật đường sắt bao gồm:
a) Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên là đường sắt tốc độ cao;
b) Đường sắt có tốc độ thiết kế dưới 200 km/h được phân thành các cấp I, II, III, IV.

Như vậy, đường sắt tốc độ cao là đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Đường sắt 2025 quy định:

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.
2. Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.
4. Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
5. Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
6. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.
7. Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt bao gồm:

- Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.

- Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.

- Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.

- Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

- Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.

- Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất