Danh mục đối tượng định danh địa điểm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP như thế nào?

18:00 | 24/08/2026
Danh mục đối tượng định danh địa điểm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục đối tượng định danh địa điểm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP như thế nào?
  2. Nguyên tắc định danh địa điểm là gì?
  3. Mã định danh địa điểm gồm bao nhiêu chữ số?

Danh mục đối tượng định danh địa điểm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định như sau:

STT

Đối tượng định danh địa điểm

Mã đối tượng

I

Biên giới địa giới


1

- Cột mốc điểm cơ sở

AB01

2

- Điểm cơ sở

AB02

3

- Mốc quốc giới

AC02

4

- Cửa khẩu

CH01

II

Mốc địa giới hành chính


5

- Mốc địa giới cấp tỉnh

AD08

6

- Mốc địa giới cấp xã

AD09

III

Cơ sở đo đạc


7

- Trạm định vị vệ tinh quốc gia

BD02

IV

Hạ tầng kỹ thuật khác


8

- Công trình xử lý bùn

CR03

9

- Nhà máy/công trình xử lý nước sạch đô thị

CR04

10

- Trụ nước chữa cháy

CR13

11

- Tháp nước, bể nước đô thị

CR19

12

- Trạm quan trắc khí tượng thủy văn

CR20

13

- Trạm quan trắc môi trường

CR21

14

- Trạm quan trắc tài nguyên nước

CR22

V

Công trình văn hóa


15

- Công trình di tích

CN04

16

- Lăng tẩm

CN11

17

- Tháp cổ

CN18

VI

Công trình tôn giáo, tín ngưỡng


18

- Chùa

CM01

19

- Đền

CM04

20

- Đình

CM05

21

- Miếu

CM07

VII

Trụ sở cơ quan nhà nước

CV00

VIII

Cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp


22

- Cơ sở nuôi trồng thủy sản

CB03

23

- Nông trường

CB05

24

- Trang trại

CB07

IX

Công trình xử lý chất thải


25

- Bãi chôn lấp rác

CO01

26

- Cơ sở xử lý chất thải nguy hại

CO02

27

- Cơ sở xử lý chất thải rắn

CO03

28

- Nhà máy/trạm xử lý nước thải tập trung thuộc hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị

CO04

29

- Khu xử lý chất thải

CO05

30

- Trạm trung chuyển chất thải rắn

CO06

X

Công trình an ninh


31

- Trung tâm phòng cháy, chữa cháy

CC04

XI

Công trình khác

XII

Địa hình đặc biệt trên đất liền


32

- Cửa hang động

EB02

XIII

Giao thông


Đường bộ


33

- Đường chuyên dùng

GK01

34

- Đường đô thị

GK02

35

- Đường quốc lộ

GK04

36

- Đường tỉnh

GK05

37

- Đường xã

GK06

Công trình giao thông đường bộ


38

- Bãi đỗ xe

GG01

39

- Bến ô tô

GG02

40

- Bến phà đường bộ

GG03

41

- Cầu đường bộ

GG05

42

- Cống đường bộ

GG06

43

- Hầm đường bộ

GG12

44

- Trạm dừng nghỉ

GG15

45

- Trạm kiểm soát tải trọng xe

GG16

46

- Trạm thu phí đường bộ

GG17

Đường sắt


47

- Đường sắt quốc gia

GL03

Công trình giao thông đường sắt


48

- Ga đường sắt

GH01

49

- Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn

GH03

50

- Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn

GH04

Công trình giao thông đường hàng không


51

- Cảng hàng không

GN02

52

- Đường cất hạ cánh

GN04

53

- Nhà ga hành khách tại cảng hàng không

GN06

Đường thủy/Hàng hải


54

- Âu tàu

GM01

55

- Bến cảng biển

GM03

56

- Bến thủy nội địa

GM04

57

- Cảng thủy nội địa

GM07

XIV

Nguồn nước


58

- Giếng nước

KM01

59

- Mạch nước

KM02

60

- Sông, suối (Mạng dòng chảy)

KK01

XV

Mặt nước tĩnh


61

- Ao, hồ, đầm

KL02

62

- Hồ chứa (thủy điện, thủy lợi)

KL03

XVI

Công trình trên đê


63

- Cửa khẩu qua đê

KH01

64

- Điểm canh đê

KH02

65

- Kè bảo vệ đê

KG01

66

- Cống thủy lợi

KG02

67

- Đập dâng

KG03

68

- Đê (tuyến đê, đoạn đê)

KG04

69

- Kênh, mương

KG05

70

- Trạm bơm

KG09

XVII

Thửa đất


71

- Thửa đất

LA01

XVIII

Đối tượng đặc thù khác phát sinh trong thực tiễn


*Trên đây là thông tin Danh mục đối tượng định danh địa điểm theo Nghị định 326 2026 NĐ CP như thế nào?

Danh mục đối tượng định danh địa điểm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP như thế nào?

Danh mục đối tượng định danh địa điểm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc định danh địa điểm là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc định danh địa điểm như sau:

- Mỗi địa điểm chỉ có một mã định danh duy nhất, tuân thủ cấu trúc thống nhất trên toàn quốc, đảm bảo tính liên tục và ổn định, không trùng lặp trong toàn hệ thống.

- Đối với loại đối tượng có kết cấu theo chiều dài tiếp giáp dọc đường giao thông và có thể tiếp cận đối tượng từ bất cứ vị trí nào dọc đoạn đường giao thông đó thì cách gán định danh địa điểm cho đối tượng áp dụng như đối với đường giao thông, theo đó địa điểm của đối tượng sẽ gồm địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối, địa chỉ tại các nút giao, điểm giao cắt trên tuyến hoặc điểm giao cắt với địa giới hành chính cấp tỉnh.

- Việc định danh địa điểm, cấp mã định danh địa điểm được thực hiện dựa trên dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo kế thừa, đồng bộ, thống nhất; không thay thế chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan theo quy định của pháp luật.

- Việc thực hiện định danh địa điểm phải đảm bảo tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Mã định danh địa điểm sau khi được tạo lập, gắn mã duy nhất cho một đối tượng cụ thể phải có tính ổn định lâu dài.

- Cơ quan nhà nước được giao quản lý chuyên ngành đối với đối tượng thuộc danh mục định danh địa điểm hoặc cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chứa dữ liệu gốc về sự hình thành, tồn tại, biến động của đối tượng có trách nhiệm chủ trì rà soát, chuẩn hóa, thu thập dữ liệu, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện cấp mã định danh địa điểm.

Mã định danh địa điểm gồm bao nhiêu chữ số?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Cấu trúc định danh địa điểm
Mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập. Mỗi địa điểm được gắn một mã định danh riêng biệt, không trùng lặp, bảo đảm tính ổn định, mở rộng và khả năng liên kết, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Theo đó, mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất