Định danh địa điểm là gì?
Theo Điều 2 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Định danh địa điểm là hoạt động thu thập, tạo lập dữ liệu và cấp mã định danh cho một địa điểm nhằm phân biệt địa điểm này với địa điểm khác.
2. Đối tượng được định danh địa điểm là các thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, địa danh hoặc bất cứ cấu trúc vật lý và các đối tượng khác được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Cơ quan quản lý định danh địa điểm là cơ quan được Bộ Công an giao thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
Như vậy, định danh địa điểm là hoạt động thu thập, tạo lập dữ liệu và cấp mã định danh cho một địa điểm nhằm phân biệt địa điểm này với địa điểm khác.

Nguyên tắc định danh địa điểm từ 1/9/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc định danh địa điểm từ 1/9/2026 thế nào?
Theo Điều 3 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc định danh địa điểm như sau:
- Mỗi địa điểm chỉ có một mã định danh duy nhất, tuân thủ cấu trúc thống nhất trên toàn quốc, đảm bảo tính liên tục và ổn định, không trùng lặp trong toàn hệ thống.
- Đối với loại đối tượng có kết cấu theo chiều dài tiếp giáp dọc đường giao thông và có thể tiếp cận đối tượng từ bất cứ vị trí nào dọc đoạn đường giao thông đó thì cách gán định danh địa điểm cho đối tượng áp dụng như đối với đường giao thông, theo đó địa điểm của đối tượng sẽ gồm địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối, địa chỉ tại các nút giao, điểm giao cắt trên tuyến hoặc điểm giao cắt với địa giới hành chính cấp tỉnh.
- Việc định danh địa điểm, cấp mã định danh địa điểm được thực hiện dựa trên dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo kế thừa, đồng bộ, thống nhất; không thay thế chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan theo quy định của pháp luật.
- Việc thực hiện định danh địa điểm phải đảm bảo tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Mã định danh địa điểm sau khi được tạo lập, gắn mã duy nhất cho một đối tượng cụ thể phải có tính ổn định lâu dài.
- Cơ quan nhà nước được giao quản lý chuyên ngành đối với đối tượng thuộc danh mục định danh địa điểm hoặc cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chứa dữ liệu gốc về sự hình thành, tồn tại, biến động của đối tượng có trách nhiệm chủ trì rà soát, chuẩn hóa, thu thập dữ liệu, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện cấp mã định danh địa điểm.
Điều kiện kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định thế nào?
Tại Điều 8 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm sau đây:
(1) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP cần đảm bảo hệ thống thông tin đang quản lý đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3.
(2) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 326/2026/NĐ-CP gửi văn bản đề nghị nêu rõ phạm vi và mục đích thực hiện kết nối đến Cơ quan quản lý định danh địa điểm.
(3) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thực hiện kiểm tra an ninh, an toàn hệ thống thông tin của đơn vị đề nghị kết nối (trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ); thống nhất với cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần kết nối kết quả kiểm tra bằng văn bản.
(4) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Cơ quan quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm tiến hành việc kết nối Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối.
(5) Cơ quan, tổ chức được kết nối, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm có trách nhiệm lưu trữ, cung cấp lịch sử khai thác, sử dụng thông tin cho Cơ quan quản lý định danh địa điểm khi có yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước.
(6) Thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm chỉ được sử dụng đúng mục đích cho phép và không được chuyển giao, chia sẻ hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức. Việc chia sẻ thông tin chỉ được thực hiện khi có yêu cầu hoặc sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];