Dân số và Diện tích Phường Thái Thụy tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?

23:00 | 06/08/2026
Dân số và Diện tích Phường Thái Thụy tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Dân số và Diện tích Phường Thái Thụy tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
  2. Điểm đánh giá đơn vị hành chính được phân loại 2 là bao nhiêu?
  3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể cấp sổ đỏ cho người dân không?

Dân số và Diện tích Phường Thái Thụy tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 13 Điều 1 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2026 tỉnh Hưng Yên Tại đây quy định về tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:

Điều 1. Tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
[...]
10. Thành lập phường Ân Thi trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Ân Thi với diện tích tự nhiên 24,38 km2 và quy mô dân số 30.895 người.
11. Thành lập phường Hoàng Hoa Thám trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hoàng Hoa Thám với diện tích tự nhiên 31,87 km2 và quy mô dân số 47.213 người.
12. Thành lập phường Khoái Châu trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Khoái Châu với diện tích tự nhiên 29,33 km2 và quy mô dân số 49.501 người.
13. Thành lập phường Thái Thụy trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Thái Thụy với diện tích tự nhiên 47,45 km2 và quy mô dân số 51.402 người.
[...]

Như vậy, phường Thái Thụy tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp có diện tích tự nhiên và quy mô dân số như sau:

- Diện tích tự nhiên: 47,45 km2.

- Quy mô dân số: 51.402 người.

Trên đây là thông tin: Dân số và Diện tích Phường Thái Thụy tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?

>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Hưng Yên là bao nhiêu?

Dân số và Diện tích Phường Thái Thụy tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?

Dân số và Diện tích Phường Thái Thụy tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điểm đánh giá đơn vị hành chính được phân loại 2 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 4 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định về khung điểm phân loại đơn vị hành chính như sau:

Điều 4. Khung điểm phân loại đơn vị hành chính
1. Phân loại đơn vị hành chính được thực hiện bằng phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tối đa 100 điểm và điểm ưu tiên (nếu có). Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
2. Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính gồm:
a) Tiêu chí về quy mô dân số;
b) Tiêu chí về diện tích tự nhiên;
c) Tiêu chí về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
d) Tiêu chí đặc thù.
3. Trường hợp tiêu chí đạt ở mức được tính điểm tăng thêm thì điểm tăng thêm được tính theo tỷ lệ phần trăm của mức chênh lệch so với mức được tính điểm tăng thêm của tiêu chí đó.
4. Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm đạt được từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định này), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.
5. Đơn vị hành chính được phân loại I khi có tổng số điểm đạt được từ 75 điểm trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Đơn vị hành chính được phân loại II khi có tổng số điểm đạt được từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.
7. Đơn vị hành chính đạt dưới 60 điểm thì được phân loại III.

Như vậy, đơn vị hành chính được phân loại II khi có tổng số điểm đạt được từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể cấp sổ đỏ cho người dân không?

Theo Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong lĩnh vực đất đai như sau:

Điều 14. Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong lĩnh vực đất đai
[...]
2. Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở;
[...]

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được giao thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất