NGHỊ ĐỊNH
PHÂN
LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định phân loại đơn vị
hành chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về tiêu chuẩn phân loại đơn
vị hành chính, cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính và thẩm quyền, trình
tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính.
Điều 2. Loại đơn vị hành chính
1. Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị
hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các thành phố trực thuộc trung ương còn lại
là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I.
2. Tỉnh được phân thành ba loại: loại I, loại II và
loại III.
3. Xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và
loại III.
4. Phường, đặc khu được phân thành bốn loại: loại đặc
biệt, loại I, loại II và loại III.
Điều 3. Mục đích phân loại đơn
vị hành chính
Phân loại đơn vị hành chính nhằm đánh giá quy mô,
trình độ phát triển của đơn vị hành chính; mức độ đáp ứng của tổ chức bộ máy
chính quyền địa phương trên địa bàn đơn vị hành chính, làm cơ sở để hoạch định
chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, xác định biên
chế, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương
phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
Điều 4. Khung điểm phân loại
đơn vị hành chính
1. Phân loại đơn vị hành chính được thực hiện bằng
phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được
của các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tối đa 100 điểm và điểm ưu tiên (nếu
có). Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
2. Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính gồm:
a) Tiêu chí về quy mô dân số;
b) Tiêu chí về diện tích tự nhiên;
c) Tiêu chí về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
d) Tiêu chí đặc thù.
3. Trường hợp tiêu chí đạt ở mức được tính điểm
tăng thêm thì điểm tăng thêm được tính theo tỷ lệ phần trăm của mức chênh lệch
so với mức được tính điểm tăng thêm của tiêu chí đó.
4. Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng
số điểm đạt được từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định này), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn,
đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d
khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.
5. Đơn vị hành chính được phân loại I khi có tổng số
điểm đạt được từ 75 điểm trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Đơn vị hành chính được phân loại II khi có tổng
số điểm đạt được từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.
7. Đơn vị hành chính đạt dưới 60 điểm thì được phân
loại III.
Chương II
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI VÀ
CÁCH TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 5. Tiêu chí phân loại và
cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh
1. Quy mô dân số:
a) Tỉnh từ 2.000.000 người trở xuống được tính 10
điểm; trên 2.000.000 người thì cứ thêm 60.000 người được tính thêm 0,5 điểm,
nhưng tối đa không quá 25 điểm;
b) Tỉnh miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm
a khoản này.
2. Diện tích tự nhiên từ 8.000 km2 trở
xuống được tính 10 điểm, trên 8.000 km2 thì cứ thêm 200 km2
được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về
ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1%
được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.
Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu
phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng
theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được
tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa
không quá 8 điểm.
b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong
cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được
tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
c) Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức 7% trở xuống
được tính 1 điểm; trên 7% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối
đa không quá 3 điểm;
d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống
được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa
không quá 3 điểm;
đ) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của tỉnh
từ 5% trở xuống được tính 1 điểm; trên 5% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,5
điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
e) Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân
chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì
cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
g) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia
bảo hiểm xã hội từ mức tỷ lệ chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức
tỷ lệ chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không
quá 3 điểm;
h) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ mức
bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; dưới mức bình quân chung cả
nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
i) Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn
trên địa bàn tỉnh từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; trên
mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối
đa không quá 3 điểm;
k) Có Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của cơ quan nhà nước cấp tỉnh của năm liền kề năm báo cáo thuộc danh sách 10
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cao nhất cả nước do Bộ Nội vụ công bố được
tính 3 điểm; thuộc danh sách 10 tỉnh, thành phố tiếp theo được tính 2 điểm; các
tỉnh còn lại được tính 1 điểm.
l) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch
vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được
tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 2% được tính thêm
0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.
4. Các yếu tố đặc thù:
a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu
số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối
đa không quá 2 điểm;
b) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã trực
thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì
cứ thêm 10% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.
c) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được
UNESCO công nhận, ghi danh được tính 1 điểm.
d) Có từ 80 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được
tính 2 điểm; trên 80 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 05 đơn vị hành chính
được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
Điều 6. Tiêu chí phân loại và
cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã
1. Quy mô dân số:
a) Xã từ 16.000 người trở xuống được tính 10 điểm;
trên 16.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa
không quá 25 điểm;
b) Xã miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a
khoản này.
2. Diện tích tự nhiên từ 30 km2 trở xuống
được tính 10 điểm; trên 30 km2 thì cứ thêm 5 km2 được
tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được
tính 10 điểm.
Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách
địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng
chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì
cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong
cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được
tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống
được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa
không quá 5 điểm;
d) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4,5%
trở lên được tính 3 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 1% được tính thêm 1 điểm, nhưng
tối đa không quá 5 điểm.
đ) Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn
trên địa bàn xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được
tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
e) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch
vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình
quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân
chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối
đa không quá 5 điểm.
g) Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của
cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn
bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm, từ 70% trở
lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.
4. Các yếu tố đặc thù:
a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu
số được tính 2 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối
đa không quá 3 điểm;
b) Có đường biên giới quốc gia trên đất liền được
tính 3 điểm;
c) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được
UNESCO công nhận được tính 2 điểm.
d) Xã an toàn khu được tính 2 điểm.
Điều 7. Tiêu chí phân loại và
cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường
1. Quy mô dân số
a) Phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương từ
21.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 21.000 người thì cứ thêm 1.000
người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
b) Phường thuộc tỉnh từ 14.000 người trở xuống được
tính 10 điểm; trên 14.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm,
nhưng tối đa không quá 25 điểm.
2. Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở xuống
được tính 10 điểm; trên 5,5 km2 thì cứ thêm 1 km2 được
tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được
tính 10 điểm.
Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách
địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng
chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50%
thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong
cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 2% được
tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống
được tính 3 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa
không quá 5 điểm;
d) Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn phường được
cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung từ 70% trở xuống được tính 3
điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5
điểm;
đ) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4%
trở lên được tính 3 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm,
nhưng tối đa không quá 5 điểm.
e) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch
vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống
được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5%
được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
g) Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của
cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn
bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 80% trở xuống được tính 3 điểm, từ 80% trở
lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.
4. Yếu tố đặc thù
a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân
số thường trú được tính 2 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm,
nhưng tối đa không quá 3 điểm.
b) Phường thuộc khu vực miền núi được tính 3 điểm.
c) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được
UNESCO công nhận được tính 2 điểm.
d) Phường an toàn khu được tính 2 điểm.
Điều 8. Tiêu chí phân loại và
cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính đặc khu
1. Tiêu chí quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu thực hiện như của xã quy định tại
các khoản 1, 2, 3 Điều 6 của Nghị định này, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp đặc khu được công nhận loại đô thị theo
quy định của pháp luật thì tiêu chí diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu thực hiện như của phường quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 7 của Nghị định này.
2. Tiêu chí yếu tố đặc thù của đặc khu được tính 10
điểm.
3. Đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người là
đơn vị hành chính cấp xã loại III.
Điều 9. Điểm ưu tiên trong phân
loại đơn vị hành chính
1. Đơn vị hành chính có quy mô dân số đạt 300% tiêu
chuẩn theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn
của đơn vị hành chính trở lên thì được cộng 5 điểm; trên 300% thì cứ thêm 50%
được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.
2. Về diện tích tự nhiên:
a) Tỉnh, xã có diện tích tự nhiên đạt từ 300% trở
lên so với tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì được cộng 10 điểm.
b) Phường có diện tích tự nhiên từ 42 km2
trở lên thì được cộng 10 điểm.
3. Về vị trí, vai trò:
a) Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có vị trí chiến
lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ
quyền quốc gia về biển, đảo của Tổ quốc, trung tâm du lịch có thương hiệu quốc
tế được cộng 10 điểm;
b) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung
tâm về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, có vai
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một cụm liên xã, phường được cộng
3 điểm;
c) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung
tâm chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y
tế, du lịch, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố được cộng 5 điểm;
d) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung
tâm tổng hợp cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế,
du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố được cộng 10 điểm.
4. Đơn vị hành chính có đồng thời nhiều yếu tố ưu
tiên quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này thì chỉ được áp dụng một tiêu chí ưu
tiên cao nhất.
Chương III
THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC
PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 10. Thẩm quyền quyết định
phân loại đơn vị hành chính
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận phân loại
đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
phân loại đơn vị hành chính cấp xã, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 11. Lập hồ sơ Đề án phân
loại đơn vị hành chính
1. Hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm:
a) Tờ trình;
b) Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm sự cần thiết,
căn cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
hành chính; thuyết minh đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính theo các tiêu chí
phân loại đơn vị hành chính; kế hoạch nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị
hành chính các giai đoạn tiếp theo; kết luận và kiến nghị.
c) Bảng thống kê số liệu tiêu chí làm cơ sở xác định
điểm phân loại đơn vị hành chính;
d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định
hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính, xác nhận yếu tố
đặc thù.
2. Số liệu đánh giá các tiêu chí phân loại đơn vị
hành chính là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi
hồ sơ đến cơ quan thẩm định.
Số liệu về quy mô dân số được xác định theo dân số
thường trú và dân số tạm trú và do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác
nhận.
Số liệu về diện tích tự nhiên được xác định theo số
liệu do Chính phủ công bố năm 2025 hoặc xác định tại các nghị quyết về sắp xếp,
thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đã được ban hành.
Các số liệu khác do cơ quan lập đề án cung cấp và
chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu thống
kê và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
Phương pháp thu thập, tính toán số liệu của từng
tiêu chí phân loại đơn vị hành chính được quy định tại Phụ lục kèm theo của Nghị
định này.
Điều 12. Trình tự, thủ tục
phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nội vụ lập hồ
sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp phân loại phường, đặc
khu loại đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, đặc
khu lập hồ sơ Đề án gửi Sở Nội vụ kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ hồ sơ Đề
án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Đề án phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến, Bộ Nội vụ
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan tổ chức thẩm định
hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định việc tổ chức khảo sát để phục vụ
việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.
4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại
đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
Điều 13. Trình tự, thủ tục
phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II, III
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên
môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, Sở Nội vụ
tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định tổ chức khảo sát
để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.
3. Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày có kết quả thẩm định.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.
Điều 14. Lập, thẩm định báo
cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính
1. Định kỳ 05 năm kể từ thời điểm công nhận loại
đơn vị hành chính Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại
lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo rà soát tiêu
chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp xã gửi cơ quan có thẩm quyền công nhận
loại đơn vị hành chính quy định tại Điều 10 Nghị định này.
2. Nội dung báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại
đơn vị hành chính gồm:
a) Khái quát hiện trạng phát triển đơn vị hành
chính; sự thay đổi các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính tại thời
điểm báo cáo so với kết quả đánh giá phân loại đã được công nhận loại đơn vị
hành chính hoặc so với kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính
của kỳ liền trước; kiến nghị, đề xuất về việc giữ nguyên hoặc thay đổi loại đơn
vị hành chính;
b) Phụ lục kèm theo báo cáo rà soát gồm văn bản
pháp lý; bảng biểu số liệu so sánh các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tại
thời điểm lập báo cáo so với thời điểm được công nhận loại đơn vị hành chính hoặc
so với kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính của kỳ liền trước.
3. Trách nhiệm thẩm định các báo cáo được quy định
như sau:
a) Bộ Nội vụ chủ trì tổ chức khảo sát, thẩm định kết
quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc
khu loại đặc biệt.
b) Sở Nội vụ chủ trì tổ chức khảo sát, thẩm định kết
quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp xã, trừ phường, đặc
khu loại đặc biệt.
4. Thẩm quyền công nhận phân loại lại đơn vị hành
chính thực hiện như đối với phân loại đơn vị hành chính lần đầu quy định tại Điều 10 Nghị định này.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả phân loại
đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn và lập kế hoạch phân loại đơn vị hành
chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý của năm kế tiếp, gửi Bộ Nội vụ trước
ngày 30 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các đơn vị hành chính được hình thành trên cơ sở
sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 phải được phân loại theo quy định của Nghị định
này trước ngày 30 tháng 6 năm 2026; trong thời gian chưa thực hiện phân loại
thì loại của đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều này.
2. Các đơn vị hành chính đã được phân loại trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì
phải được phân loại lại theo quy định của Nghị định này trước ngày 30 tháng 4
năm 2026; trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì được giữ nguyên loại đơn
vị hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Trường hợp đơn vị hành chính được thành lập, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính có hiệu lực thi hành, đơn vị hành chính phải được phân loại. Trong thời
gian chưa thực hiện phân loại thì đơn vị hành chính sau khi chia là đơn vị hành
chính loại III; đơn vị hành chính sau khi nhập hoặc được thành lập mới trên cơ
sở điều chỉnh địa giới nhiều đơn vị hành chính thì được xác định theo loại của
đơn vị hành chính trước khi nhập hoặc điều chỉnh địa giới có loại cao nhất; đơn
vị hành chính sau khi điều chỉnh địa giới hoặc thành lập trên cơ sở nguyên trạng
01 đơn vị hành chính cùng cấp thì được xác định theo loại của đơn vị hành chính
trước khi điều chỉnh địa giới hoặc thành lập đơn vị hành chính.
4. Trường hợp đơn vị hành chính có biến động lớn về
các yếu tố liên quan đến việc xác định tiêu chí phân loại đơn vị hành chính mà
cần thiết phải phân loại lại thì được phân loại lại theo quy định của Nghị định
này.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng
11 năm 2025.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện quy
định tại Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT;
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, TÍNH TOÁN CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ)
1. Cân đối thu, chi ngân sách là tiêu chuẩn so sánh
giữa tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn.
2. Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong
cơ cấu kinh tế là tỷ lệ phần trăm giá trị sản phẩm của khu vực công nghiệp và
xây dựng, dịch vụ so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một địa phương.
3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ phần trăm tăng
lên của tổng sản phẩm trong nước (GDP) của năm báo cáo so với GDP của năm liền
kề trước năm báo cáo.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp là tỷ lệ phần
trăm lao động thuộc các ngành kinh tế quốc dân không thuộc ngành sản xuất nông
nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm việc trong khu vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, lao động làm muối, đánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp được tính
là lao động phi nông nghiệp) so với tổng số lao động làm việc ở các ngành kinh
tế trên địa bàn.
5. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân là tỷ lệ
phần trăm thay đổi của năng suất lao động của năm báo cáo so với năng suất lao
động bình quân của năm liền kề trước năm báo cáo. Trong đó, năng suất lao động
bình quân được tính theo công thức:
|
Năng suất lao động
=
|
Tổng sản phẩm trên
địa bàn (GDP)
|
|
Tổng số người làm
việc bình quân
|
6. Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn được
tính theo công thức:
|
Thu nhập bình quân
đầu người trên địa bàn =
|
Tổng sản phẩm trên
địa bàn (GDP)
(tính bằng VND)
|
|
Dân số trung bình
trong cùng năm
|
7. Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia
bảo hiểm xã hội là tỷ lệ phần trăm của số người lao động tham gia bảo hiểm xã hội
trên lực lượng lao động trong độ tuổi trên địa bàn.
8. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều là tỷ lệ
phần trăm giữa số hộ nghèo đa chiều so với tổng số hộ gia đình trên địa bàn.
9. Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn
là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn so với
tổng dân số trên địa bàn. Nước sạch đáp ứng quy chuẩn là nước đáp ứng các chỉ
tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt.
10. Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống
cấp nước tập trung là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống ở phường được cung cấp
nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung so với tổng số dân của phường; do cơ
quan thống kê địa phương cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Nước sạch
là nước được sản xuất từ các nhà máy xử lý nước, cung cấp cho người dân đạt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
11. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử
lý là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử
lý so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh. Khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được
thu gom, vận chuyển bởi các công ty dịch vụ công ích, doanh nghiệp tư nhân, tổ,
đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt,... và đưa đến các cơ sở xử lý chất thải rắn
hoặc bãi chôn lấp.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom, xử lý (%)
|
=
|
Khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (tấn)
|
X 100
|
|
Tổng khối lượng chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn)
|
12. Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực
tuyến toàn trình là tỷ lệ phần trăm của số lượng hồ sơ được xử lý trực tuyến
toàn trình so với tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của năm báo cáo.
Một hồ sơ được coi là hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến toàn trình
khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau: Nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến qua
Nền tảng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia; tiếp nhận, xử lý, có kết quả
giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử và trả kết quả trên môi trường mạng
(nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu thêm kết quả bản giấy thì việc trả kết quả được
thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích); không yêu cầu người dân phải đến trực
tiếp, nộp bản giấy hoặc cơ quan nhà nước đi thẩm tra, xác minh khi xử lý, thẩm
định hồ sơ.
13. Dân số tạm trú quy đổi là dân số tạm trú dưới
06 tháng quy đổi về dân số đô thị, được tính theo công thức sau:
N0 = (2Nt x m)/365
Trong đó:
N0: Số dân tạm trú quy đổi về dân số đô thị (người);
Nt: Tổng số lượt khách đến tạm trú ở khu vực nội
thành, nội thị và ngoại thành, ngoại thị dưới 6 tháng (người);
m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày).
Số liệu về dân số tạm trú quy đổi do cơ quan công
an có thẩm quyền cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác.
14. Việc xác định đơn vị hành chính thuộc khu vực
miền núi thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong thời gian Chính phủ chưa
ban hành quyết định về danh sách đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi thì
đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi được xác định theo các quyết định công
nhận khu vực miền núi, vùng cao đã được ban hành trước ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành. Trường hợp đơn vị hành chính được thành lập trên cơ sở sắp xếp
giữa các đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi, vùng cao hoặc sắp xếp giữa
các đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi, vùng cao với đơn vị hành chính
không thuộc khu vực miền núi, vùng cao thì đơn vị hành chính sau sắp xếp được
xác định là đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
15. Vị trí, vai trò của đơn vị hành chính quy định
tại Điều 9 của Nghị định này được xác định theo quy hoạch tỉnh,
quy hoạch nông thôn, quy hoạch đô thị, các quy hoạch khác có liên quan đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc do cơ quan có thẩm quyền phân loại
đơn vị hành chính xem xét, quyết định.