Đã nộp tờ khai thuế tháng 4 thì kê khai thuế TNCN Quý 2 năm 2026 như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 15,147 lượt xem
13:56 | 17/06/2026
Đã nộp tờ khai thuế tháng 4 thì kê khai thuế TNCN quý 2 năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đã nộp tờ khai thuế tháng 4 thì kê khai thuế TNCN quý 2 năm 2026 như thế nào?
  2. Thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý thì có khai thuế GTGT theo quý không?
  3. Từ tháng 7/2026 thời hạn nộp bổ sung tờ khai thuế đã nộp là bao nhiêu năm?

Đã nộp tờ khai thuế tháng 4 thì kê khai thuế TNCN quý 2 năm 2026 như thế nào?

>> CHÍNH THỨC loại tờ khai tháng 4 đã nộp khi kê khai thuế TNCN Quý 2 2026 theo hướng dẫn mới nhất của Cục Thuế

Căn cứ Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP và Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 đối với thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4 theo Tờ khai 05 KK TNCN Mã [2.002235] đã được chuyển sang thực hiện theo quý.

Đối với trường hợp nộp tờ khai thuế tháng 4 đã nộp NNT thực hiện xử lý như sau:

- Cách 1: Làm mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026. Sau đó thực hiện nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 trước ngày 31/7/2026.

Trường hợp nộp nhầm tờ khai thuế TNCN theo Tháng khi thuộc đối tượng bắt buộc phải khai thuế TNCN theo Quý thì NNT có thể nôp mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN như sau:

Tải về

- Cách 2: Lập tờ khai điều chỉnh bổ sung tờ khai thuế về 0 trường hợp chưa nộp tiền thuế.

Đối với số tiền thuế đã nộp (nếu có): NNT thực hiện xử lý khoản nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, bao gồm bù trừ với nghĩa vụ thuế phát sinh hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định.

Dù đã nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026, người nộp thuế vẫn thực hiện nộp tờ khai thuế TNCN quý II/2026 theo quy định và bảo đảm thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/7/2026.

>> Xem: Hướng dẫn kê khai thuế TNCN QUÝ 2 trên Dịch vụ công

Đã nộp tờ khai thuế tháng 4 thì kê khai thuế TNCN Quý 2 năm 2026 như thế nào?

Đã nộp tờ khai thuế tháng 4 thì kê khai thuế TNCN Quý 2 năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý thì có khai thuế GTGT theo quý không?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.

Tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1, Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với:

+ Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

+ Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

=> Như vậy, việc doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý phải căn cứ riêng vào điều kiện về doanh thu hoặc tình trạng hoạt động của người nộp thuế theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Theo đó, doanh nghiệp chỉ được khai thuế GTGT theo quý nếu thuộc một trong các trường hợp như: có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống hoặc là doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng thì phải thực hiện khai thuế GTGT theo tháng, kể cả khi đang thực hiện khai thuế TNCN theo quý.

Từ tháng 7/2026 thời hạn nộp bổ sung tờ khai thuế đã nộp là bao nhiêu năm?

Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
[...]
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 38 của Luật này;
đ) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
e) Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản này.

Theo đó kể từ ngày 01/7/2026 người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi phát hiện sai sót trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất