- Công văn 9380/BTC-CST 2026 giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với mua trả chậm trả góp từ 5 triệu đồng trở lên thế nào?
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp trả chậm là giá nào?
- Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo đúng không?
Công văn 9380/BTC-CST 2026 giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với mua trả chậm trả góp từ 5 triệu đồng trở lên thế nào?
Ngày 03/7/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 9380/BTC-CST năm 2026 về việc trả lời kiến nghị cử tri gửi đến sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI.
Xem toàn bộ Công văn 9380 BTC CST 2026 về việc trả lời kiến nghị cử tri gửi đến sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI dưới đây:
Căn cứ theo Mục 2.1 Công văn 9380/BTC-CST năm 2026 có hướng dẫn như sau:
(1) Nội dung kiến nghị của cử tri (Kiến nghị số 46)
Tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định: “Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp (từ 5 triệu đồng trở lên), nếu đến hạn thanh toán theo hợp đồng mà cơ sở kinh doanh chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đã được khấu trừ”. Như vậy, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã khấu trừ nếu đến hạn thanh toán hợp đồng mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt sau thời hạn này thì hiện chưa có quy định rõ việc được điều chỉnh tăng lại số thuế GTGT đã giảm để tiếp tục khẩu trừ. Cử tri kiến nghị Bộ Tài chính nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và thống nhất trong thực hiện.
(2) Kết quả nghiên cứu, giải quyết và trả lời kiến nghị
Tại Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26
“g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Như vậy, Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã giải quyết được vấn đề mà cử tri tỉnh Tây Ninh nêu.
Trên đây là thông tin: Công văn 9380 BTC CST 2026 giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với mua trả chậm trả góp từ 5 triệu đồng trở lên thế nào?

Công văn 9380/BTC-CST 2026 giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với mua trả chậm trả góp từ 5 triệu đồng trở lên thế nào? (Hình từ Internet)
Giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp trả chậm là giá nào?
Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về giá tính thuế GTGT như sau:
Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
[...]
đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
e) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
[...]
Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo đúng không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
[...]
d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ;
đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
[...]
Như vậy, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];