Công văn 1489/DLA-NVDTPC ngày 19/5/2026 quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho khoản trả chậm, trả góp trên 5 triệu ra sao?

Lê Nguyễn Minh Khanh 1,155 lượt xem
10:52 | 21/05/2026
Công văn 1489/DLA-NVDTPC ngày 19/5/2026 quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho khoản trả chậm, trả góp trên 5 triệu ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 1489 DLA NVDTPC ngày 19/5/2026 quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho khoản trả chậm trả góp trên 5 triệu ra sao?
  2. Nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
  3. Quy định chuyển tiếp tại Luật Quản lý thuế 2025 ra sao?

Công văn 1489 DLA NVDTPC ngày 19/5/2026 quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho khoản trả chậm trả góp trên 5 triệu ra sao?

Ngày 19/5/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk ban hành Công văn 1489/DLA-NVDTPC năm 2026 về tuyên truyền, phổ biến một số nội dung tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ

Theo đó, tại mục 4 Công văn 1489/DLA-NVDTPC năm 2026 nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:

Tại Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên. Theo đó:

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

- Nếu sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Lưu ý: Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2026.

[...]

>>> Xem chi tiết Công văn 1489 DLA NVDTPC ngày 19/5/2026 hướng dẫn áp dụng điểm mới Nghị định 144 2026 NĐ CP về thuế GTGT:

TẠI ĐÂY

Xem thêm:

>> > Tỷ lệ tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh năm 2026 dự kiến ra sao?

>>> Quy định mới về thuế GTGT đầu vào không được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025 như thế nào?

Công văn 1489/DLA-NVDTPC ngày 19/5/2026 hướng dẫn áp dụng điểm mới Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế GTGT chi tiết ra sao?

* Trên đây là Công văn 1489 DLA NVDTPC ngày 19/5/2026 quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho khoản trả chậm trả góp trên 5 triệu ra sao?

Nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

Quy định chuyển tiếp tại Luật Quản lý thuế 2025 ra sao?

Căn cứ tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 về quy định chuyển tiếp như sau:

[1] Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

[2] Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

[3] Các cuộc kiểm tra có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

Trên đây là Công văn 1489 DLA NVDTPC ngày 19/5/2026 hướng dẫn áp dụng điểm mới Nghị định 144 2026 NĐ CP về thuế GTGT chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất