Điều‍ chỉnh‍ Tờ khai 01/GTGT‍ khi‍ thanh‍ toán‍ chậm‍ từ‍ 05‍ triệu‍ đồng‍ trở‍ lên‍ không‍ có‍ chứng‍ từ‍ thanh‍ toán‍ không‍ dùng‍ tiền‍ mặt như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 90 lượt xem
08:45 | 10/04/2026
Điều‍ chỉnh‍ Tờ khai 01/GTGT‍ khi‍ thanh‍ toán‍ chậm‍ từ‍ 05‍ triệu‍ đồng‍ trở‍ lên‍ không‍ có‍ chứng‍ từ‍ thanh‍ toán‍ không‍ dùng‍ tiền‍ mặt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều‍ chỉnh‍ Tờ khai 01/GTGT‍ khi‍ thanh toán chậm từ‍ 05‍ triệu‍ đồng‍ trở‍ lên‍ không‍ có‍ chứng‍ từ‍ thanh‍ toán‍ không‍ dùng‍ tiền‍ mặt như thế nào?
  2. Mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT là mẫu nào?
  3. Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu không chịu thuế GTGT?

Điều‍ chỉnh‍ Tờ khai 01/GTGT‍ khi‍ thanh toán chậm từ‍ 05‍ triệu‍ đồng‍ trở‍ lên‍ không‍ có‍ chứng‍ từ‍ thanh‍ toán‍ không‍ dùng‍ tiền‍ mặt như thế nào?

Tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
[...]
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
[...]
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

Mặt khác tại Công văn 1832/CT-CS năm 2026 cũng có hướng dẫn đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Theo đó, đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì:

Cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu số [37] - "Điều chỉnh giảm" (tại mục IV - Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ các kỳ trước chuyển sang) trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

Trên đây là thông tin "Điều‍ chỉnh‍ Tờ khai 01/GTGT‍ khi‍ thanh toán chậm từ‍ 05‍ triệu‍ đồng‍ trở‍ lên‍ không‍ có‍ chứng‍ từ‍ thanh‍ toán‍ không‍ dùng‍ tiền‍ mặt như thế nào?"

Điều‍ chỉnh‍ Tờ‍ khai‍ 01/GTGT‍ khi‍ thanh toán chậm từ‍ 05‍ triệu‍ đồng‍ trở‍ lên‍ không‍ có‍ chứng‍ từ‍ thanh‍ toán‍ không‍ dùng‍ tiền‍ mặt như thế nào? (Hình từ Internet)

Mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT là mẫu nào?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC có quy định Tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) như sau:

Tải về Tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) Tại đây

Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu không chịu thuế GTGT?

Tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định như sau:

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
[...]
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
[...]

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không chịu thuế GTGT.

Trên đây là thông tin "Điều‍ chỉnh‍ Tờ‍ khai‍ 01/GTGT‍ khi‍ thanh toán chậm từ‍ 05‍ triệu‍ đồng‍ trở‍ lên‍ không‍ có‍ chứng‍ từ‍ thanh‍ toán‍ không‍ dùng‍ tiền‍ mặt như thế nào?"

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất