Công văn 5950/TNI-QLDN1 được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi nước uống, văn phòng phẩm, máy tính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,221 lượt xem
15:11 | 28/07/2026
Công văn 5950/TNI-QLDN1 được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi nước uống, văn phòng phẩm, máy tính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 5950/TNI-QLDN1 được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi nước uống, văn phòng phẩm, máy tính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết như thế nào?
  2. Doanh nghiệp nào áp dụng thuế suất thuế TNDN 17%?
  3. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?

Công văn 5950/TNI-QLDN1 được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi nước uống, văn phòng phẩm, máy tính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết như thế nào?

Ngày 29/6/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 5950/TNI-QLDN1 năm 2026 tải về V/v chính sách thuế như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
c) Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c khoản này thì không phải tính thuế giá trị gia tăng.
[...]

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
[...]
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
[...]
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
[...]

Căn cứ các quy định nêu trên, Thuế tỉnh Tây Ninh giải đáp vấn đề được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi nước uống, văn phòng phẩm, máy tính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:

Công ty thực hiện mua nước uống phục vụ cho hội nghị khách hàng, văn phòng phẩm, máy tính, máy vi tính để sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh, quản lý của Công ty thì Công ty không phải lập hóa đơn.

Các khoản chi này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Xem chi tiết tại Công văn 5950 TNI QLDN1 được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi nước uống, văn phòng phẩm, máy tính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Xem thêm

>>> Công văn 1527/AGI-NVDTP doanh nghiệp sử dụng không hợp pháp hóa đơn thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN chi tiết như thế nào?

>>> Công văn 1523/AGI-QLDN1 về trừ thuế TNDN đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động như thế nào?

Công văn 5950 TNI QLDN1 được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi nước uống, văn phòng phẩm, máy tính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết như thế nào?

Công văn 5950 TNI QLDN1 được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi nước uống, văn phòng phẩm, máy tính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp nào áp dụng thuế suất thuế TNDN 17%?

Tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về thuế suất thuế TNDN đối với doanh nghiệp có doanh thu 50 tỷ như sau:

Điều 10. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
[...]

Như vậy, thuế suất thuế TNDN 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?

Tại Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định về thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 5. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
1. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan;
b) Đối với hoạt động vận tải hàng không, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu), thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
d) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước.
[...]

Như vậy, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa.

Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất