Công văn 21189/CHQ-GSQL hướng dẫn kỹ thuật đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 106 lượt xem
09:56 | 04/09/2026
Công văn 21189/CHQ-GSQL hướng dẫn kỹ thuật đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 21189/CHQ-GSQL hướng dẫn kỹ thuật đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?
  2. Đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo Thông tư 121 ở đâu?
  3. Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định thế nào?

Công văn 21189/CHQ-GSQL hướng dẫn kỹ thuật đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?

Ngày 28/8/2026 Cục Hải quan ban hành Công văn 1189/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan

Công văn 21189/CHQ-GSQL: Tải về

Về việc hướng dẫn kỹ thuật đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan 2014 ngày 23/6/2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan:

Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
[...]
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

Lưu ý: Quy định tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 nêu trên hiện đã được sửa đổi. Theo đó, nội dung về thời hạn có giá trị làm thủ tục hải quan của tờ khai hải quan hiện được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026, với thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, về cơ bản không thay đổi so với quy định trước đây.


- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

Điều 22. Hủy tờ khai hải quan
1. Các trường hợp hủy tờ khai
a) Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây:
a.1) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;
a.2) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan;
a.3) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;
a.4) Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, trừ trường hợp quy định tại điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư này;
a.5) Tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp nội địa với DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, giữa hai DNCX quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng.

Theo đó, Luật Hải quan đã quy định rõ thời điểm tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Đối với tờ khai không có giá trị làm thủ tục (quá thời hạn làm thủ tục hải quan) được quy định tại điểm a khoản 1Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC thì thực hiện thủ tục hủy tờ khai hải quan theo quy định.

Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại các văn bản nêu trên, đối chiếu với tình huống thực tế của Công ty để thực hiện thủ tục hải quan theo đúng thời hạn. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc thì liên hệ với hải quan nơi dự kiến mở tờ khai để được hướng dẫn.

Công văn 21189/CHQ-GSQL hướng dẫn kỹ thuật đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?

Công văn 21189/CHQ-GSQL hướng dẫn kỹ thuật đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan như thế nào? (Hình từ Internet)

Đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo Thông tư 121 ở đâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định:

Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan
1. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan
a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng;
b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này;
d) Hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Theo đó trừ trường hợp hàng hóa XNK theo một số loại hình đặc thù theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP, hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thì người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu tại các địa điểm sau:

- Tại Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa

- Cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển

- Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất.

Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định thế nào?

Tại Điều 22 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 24 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan như sau:

[1] Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

[2] Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.

[3] Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

- Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;

- Trụ sở Chi cục Hải quan;

- Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

- Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;

- Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

- Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;

- Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất