Công văn 20893/CHQ-NVTHQ về phân loại mã HS, xác định trị giá hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan có nội dung ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh
16:41 | 04/09/2026
Công văn 20893/CHQ-NVTHQ về phân loại mã HS, xác định trị giá hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan có nội dung ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 20893/CHQ-NVTHQ về phân loại mã HS, xác định trị giá hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan có nội dung ra sao?
  2. Đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo Thông tư 121 ở đâu?
  3. Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định thế nào?

Công văn 20893/CHQ-NVTHQ về phân loại mã HS, xác định trị giá hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan có nội dung ra sao?

Ngày 24/8/2026 Cục Hải quan ban hành Công văn 20893/CHQ-NVTHQ trả lời kiến nghị về phân loại mã HS, xác định trị giá hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan

Công văn 20893 CHQ NVTHQ: Tải về

Về áp dụng quy định đối với phân loại mã HS, xác định trị giá hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan (số thứ tự 23 tại Phụ lục kèm theo Thông báo số 426/TB-VPCP ngày 15/8/2026). Về việc này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

[1] Về phân loại hàng hóa

Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định:

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
[...]
2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa có nghĩa vụ
a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan 2014 quy định:

Điều 26. Phân loại hàng hóa
1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC có quy định như sau:

Điều 4. Nguyên tắc phân loại hàng hóa
1. Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Như vậy, doanh nghiệp thực hiện khai báo mô tả, mã số HS của hàng hóa khi làm thủ tục hải quan và chịu trách nhiệm về sự xác thực của nội dung đã khai báo. Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Về phản ánh của doanh nghiệp trong việc gặp khó khăn do việc áp dụng và diễn giải quy định chưa thống nhất giữa các đơn vị hải quan có thể là do khai báo của các doanh nghiệp chưa đầy đủ thông tin, không thống nhất. Cơ quan hải quan ghi nhận phản ánh của doanh nghiệp về việc tại hải quan địa phương chưa thực hiện thống nhất với nhau trong phân loại hàng hóa. Hiện, tại cơ quan hải quan đang thực hiện một số giải pháp để thực hiện thống nhất trong phân loại hàng hóa. Cụ thể:

Áp dụng thực hiện thông quan tập trung thí điểm và sẽ triển khai mở rộng trong năm 2027.

- Đã xây dựng AI hỗ trợ về thủ tục hải quan, xác định mã số hàng hóa

- Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ hải quan và cộng đồng doanh nghiệp nâng cao năng lực trong lĩnh vực phân loại hàng hóa.

[2] Về trị giá hải quan

[...]

[3] Về kiểm tra sau thông quam

[...]

>> Xem chi tiết nội dung giải đáp tại Công văn 20893 CHQ NVTHQ: Tải về

Công văn 20893/CHQ-NVTHQ về phân loại mã HS, xác định trị giá hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan có nội dung ra sao

Công văn 20893/CHQ-NVTHQ về phân loại mã HS, xác định trị giá hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan có nội dung ra sao? (Hình từ Internet)

Đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo Thông tư 121 ở đâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định:

Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan
1. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan
a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng;
b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này;
d) Hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Theo đó trừ trường hợp hàng hóa XNK theo một số loại hình đặc thù theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP, hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thì người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu tại các địa điểm sau:

- Tại Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa

- Cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển

- Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất.

Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định thế nào?

Tại Điều 22 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 24 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan như sau:

[1] Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

[2] Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.

[3] Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

- Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;

- Trụ sở Chi cục Hải quan;

- Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

- Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;

- Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

- Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;

- Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất