Công văn 21180/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá, áp dụng ưu đãi đặc biệt theo C/O EUR 1 và xác định mã số HS như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh
10:05 | 04/09/2026
Công văn 21180/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá, áp dụng ưu đãi đặc biệt theo C/O EUR 1 và xác định mã số HS như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 21180/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá, áp dụng ưu đãi đặc biệt theo C/O EUR 1 và xác định mã số HS như thế nào?
  2. Theo Hiệp định EVFTA hàng hóa được coi là có xuất xứ khi nào?
  3. Theo Hiệp định EVFTA Hàng hóa có xuất xứ thuần túy là gì?

Công văn 21180/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá, áp dụng ưu đãi đặc biệt theo C/O EUR 1 và xác định mã số HS như thế nào?

Ngày 28/8/2026 Cục Hải quan ban hành Công văn 21180/CHQ-GSQL áp dụng thuế suất EVFTA

Công văn 21180 CHQ GSQL: Tải về

Cục Hải quan nhận được công văn đề nghị hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá, áp dụng ưu đãi đặc biệt theo C/O EUR.1 và xác định mã số HS đối với hàng hoá nhập khẩu từ Đức phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập ngành y. Về việc này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

[1] Về thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá

Hiện nay, chính sách quản lý mặt hàng đối với thiết bị y tế thực hiện theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP ngày 08/11/2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP ngày 3/3/2023, Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023, Nghị định 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024, Nghị định 04/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025); Thông tư 19/2024/TT-TBYT ngày 01/10/2024 ban hành Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Trong đó, nguyên tắc quản lý đối với thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp không nhằm mục đích thương mại) được quản lý như sau:

Điều 46 Nghị định 98/2021/NĐ-CP ngày 8/11/2021 (được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 07/2023/NĐ-CP và khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP ) quy định về nguyên tắc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị y tế được quy định, theo đó:

Điều 46. Nguyên tắc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị y tế
[...]
2. Thiết bị y tế đã có số lưu hành tại Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu theo nhu cầu, không hạn chế số lượng và không phải qua Bộ Y tế phê duyệt.
3. Thiết bị y tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này khi nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam phải có giấy phép nhập khẩu.
4. Thiết bị y tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này khi đưa vào Việt Nam theo các hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Điều 24 Nghị định 98/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn công bố tiêu chuẩn áp dụng và miễn đăng ký lưu hành, theo đó:

Điều 24. Các trường hợp được miễn công bố tiêu chuẩn áp dụng và miễn đăng ký lưu hành
1. Thiết bị y tế chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng, đào tạo hướng dẫn sử dụng, sửa chữa thiết bị y tế.
2. Thiết bị y tế nhập khẩu vào Việt Nam với mục đích viện trợ hoặc khám, chữa bệnh nhân đạo hoặc để phục vụ hoạt động hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc để sử dụng cho mục đích là quà tặng, quà biếu cho cơ sở y tế hoặc chữa bệnh cá nhân, đặc thù cá nhân hoặc theo nhu cầu chẩn đoán đặc biệt của cơ sở y tế.
3. Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu đáp ứng nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa mà trên thị trường chưa có sẵn các thiết bị y tế khác có khả năng thay thế.
4. Thiết bị y tế sản xuất tại Việt Nam chỉ với mục đích xuất khẩu hoặc tham gia trưng bày, hội chợ, triển lãm ở nước ngoài

Khoản 1 Điều 48 Nghị định 98/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu như sau:

Điều 48. Giấy phép nhập khẩu
1. Các trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu:
a) Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu chỉ để phục vụ nghiên cứu khoa học, kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng hoặc đào tạo hướng dẫn việc sử dụng, hướng dẫn sửa chữa thiết bị y tế;

Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa để thực hiện.

[2] Về việc hưởng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA và khai báo hải quan hàng hoá nhập khẩu

- Căn cứ quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ Hiệp định EVFTA thì hàng hoá có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi theo EVFTA khi có chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu đã đăng ký mã số REX phù hợp quy định của Liên minh châu Âu. Cơ quan hải quan căn cứ thông tin khai báo xuất xứ hàng hoá trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hồ sơ gửi kèm theo và thực tế kiểm tra hàng hoá (nếu có) trên cơ sở quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BCT dẫn trên và Thông tư 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA.

Tại thời điểm Hiệp định EVFTA có hiệu lực thực hiện, Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) đã ban hành công văn số 6464/TCHQ-GSQL ngày 05/10/2020 Tải về thông báo cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá từ EU nhập khẩu vào Việt Nam. Cục Hải quan gửi kèm theo đây bản chụp công văn dẫn trên để Công ty nghiên cứu, áp dụng.

- Khai báo hải quan hàng hoá nhập khẩu

Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan để thực hiện.

[3] Về việc xác định mã số HS

[...]

>>> Chi tiết toàn bộ nội dung xem tại Công văn 21180 CHQ GSQL: Tải về

Công văn 21180/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá, áp dụng ưu đãi đặc biệt theo C/O EUR 1 và xác định mã số HS như thế nào? (Hình từ Internet)

Theo Hiệp định EVFTA hàng hóa được coi là có xuất xứ khi nào?

Theo Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi:

(1) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

(2) Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được tạo ra tại một Nước thành viên từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện nguyên liệu đó phải trải qua các công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Theo Hiệp định EVFTA Hàng hóa có xuất xứ thuần túy là gì?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định:

Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên trong các trường hợp sau:
a) Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc đáy biển của Nước thành viên.
b) Cây trồng và sản phẩm cây trồng được trồng và thu hoạch hoặc thu lượm tại Nước thành viên.
c) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.
d) Sản phẩm của động vật sống được nuôi dưỡng tại Nước thành viên.
đ) Sản phẩm thu được từ giết mổ động vật được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.
e) Sản phẩm thu được từ săn bắn hoặc đánh bắt tại Nước thành viên.
g) Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản trong đó cá, động vật giáp xác và động vật thân mềm được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Nước thành viên từ trứng, cá bột, cá nhỏ và ấu trùng.
h) Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm khác thu được ngoài vùng lãnh hải bằng tàu của Nước thành viên.
i) Sản phẩm được sản xuất ngay trên tàu chế biến của Nước thành viên từ các sản phẩm được quy định tại điểm h khoản này.
k) Sản phẩm đã qua sử dụng thu được từ Nước thành viên chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô.
l) Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất tại Nước thành viên.
m) Sản phẩm được khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải nhưng thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Nước thành viên.
n) Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Nước thành viên từ các sản phẩm quy định từ điểm a đến điểm m khoản này.
2. Khái niệm “cây trồng và sản phẩm cây trồng” quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm cây trồng, hoa, quả, rau củ, rong biển và nấm.
3. Khái niệm “tàu của Nước thành viên” và “tàu chế biến của Nước thành viên'' nêu tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với tàu và tàu chế biến đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và có ít nhất 50% thuộc sở hữu của cá nhân tại Nước thành viên.
b) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và thuộc sở hữu của pháp nhân có trụ sở chính và cơ sở kinh doanh chính đặt tại Nước thành viên. Pháp nhân có ít nhất 50% thuộc sở hữu của Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu hoặc của tổ chức nhà nước, cá nhân của một trong các Nước thành viên.

Theo đó hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên trong các trường hợp sau:

- Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc đáy biển của Nước thành viên.

- Cây trồng và sản phẩm cây trồng được trồng và thu hoạch hoặc thu lượm tại Nước thành viên.

- Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

- Sản phẩm của động vật sống được nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

- Sản phẩm thu được từ giết mổ động vật được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

- Sản phẩm thu được từ săn bắn hoặc đánh bắt tại Nước thành viên.

- Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản trong đó cá, động vật giáp xác và động vật thân mềm được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Nước thành viên từ trứng, cá bột, cá nhỏ và ấu trùng.

- Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm khác thu được ngoài vùng lãnh hải bằng tàu của Nước thành viên.

- Sản phẩm được sản xuất ngay trên tàu chế biến của Nước thành viên từ các sản phẩm được quy định tại điểm h khoản này.

- Sản phẩm đã qua sử dụng thu được từ Nước thành viên chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô.

- Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất tại Nước thành viên.

- Sản phẩm được khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải nhưng thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Nước thành viên.

- Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Nước thành viên từ các sản phẩm quy định từ điểm a đến điểm m khoản này.


Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất