Công văn 16292 về khai báo hóa chất nhập khẩu năm 2026 chi tiết ra sao?
Ngày 15/5/2026 Cục Hải quan đã có Công văn 16292/CHQ-GSQL trao đổi thông tin về khai báo thành phần hóa chất
Cụ thể phản ánh vướng mắc của các doanh nghiệp về yêu cầu khai báo chi tiết 100% thông tin thành phần hóa chất khi làm thủ tục nhập khẩu, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
(1) Về thủ tục hải quan đối với hóa chất nhập khẩu, xuất khẩu:
Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hóa chất nhập khẩu, xuất khẩu trên cơ sở pháp luật về hải quan và pháp luật về hóa chất, cụ thể:
- Luật Hải quan 2014, Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ) và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Luật Hóa chất 2025, Nghị định 24/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ, Nghị định 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Từ khi Luật Hóa chất 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực, Cục Hải quan cũng như các Chi cục Hải quan khu vực không ban hành bất kỳ văn bản nào hướng dẫn liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất. Hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan luôn được thực hiện xuyên suốt theo nguyên tắc quản lý rủi ro nhằm tạo thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.
(2) Về việc cung cấp thông tin, tài liệu kỹ thuật, chứng từ liên quan đến hóa chất nhập khẩu, xuất khẩu:
- Theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Luật Hải quan 2014 thì công chức hải quan được quyền yêu cầu người khai hải quan cung cấp tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa, để xác định tên hàng, mã số của hàng hóa làm căn cứ tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan 2014.
- Về hồ sơ hải quan: Người khai hải quan không phải nộp thêm chứng từ ngoài các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bồ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC và khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC)
- Về khai hải quan: Theo quy định tại chỉ tiêu 1.78 mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính, người khai hải quan có trách nhiệm mô tả rõ tên hàng, thành phần, hàm lượng, tính chất lý hóa... để cơ quan hải quan làm căn cứ xác định mã số và áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành, chính sách thuế.
[...]
Xem đầy đủ chi tiết tại Công văn 16292 /CHQ-GSQL: Tải về
Xem thêm:
>> Hướng dẫn thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu 2026 thế nào?
>> Văn bản hợp nhất Luật Hóa chất số 35/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?

Công văn 16292 về khai báo hóa chất nhập khẩu năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 6 Điều 12 Luật Hóa chất 2025 quy định tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu, ngoại trừ các trường hợp sau thì được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu:
Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế đối với hóa chất
[...]
6. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
b) Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
c) Trường hợp miễn trừ khác theo quy định của Chính phủ.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu, ngoại trừ các trường hợp sau thì được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu:
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
- Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
- Trường hợp miễn trừ khác theo quy định của Chính phủ.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Hóa chất 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất bao gồm:
- Chiếm đoạt hóa chất; sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng, mua, bán, trao đổi, tặng cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật.
- Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất.
- Không cung cấp hoặc cố ý cung cấp không đầy đủ, không kịp thời, sai lệch thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất; sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm; việc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm; sự cố hóa chất.
- Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất không được sử dụng để sản xuất, kinh doanh và bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng.
- Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất.
- Sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường; xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự, an toàn xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];