Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước như thế nào?

Mạc Duy Văn 97 lượt xem
08:45 | 21/06/2026
Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước như thế nào?
  2. Nội dung công bố thông tin định kỳ chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước bao gồm các tài liệu nào?
  3. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán?

Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước như thế nào?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước như sau:

- Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và Sở giao dịch chứng khoán:

+ Nội dung Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

+ Riêng đối với chào bán trái phiếu doanh nghiệp xanh, ngoài nội dung công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về quy trình theo dõi, quản lý, giải ngân vốn từ chào bán trái phiếu doanh nghiệp xanh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

+ Việc doanh nghiệp gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho Sở giao dịch chứng khoán chỉ có mục đích để Sở giao dịch chứng khoán thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 38 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

- Đối với tổ chức tín dụng chào bán trái phiếu thành nhiều đợt:

+ Đối với đợt chào bán đầu tiên, việc công bố thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

+ Đối với các đợt chào bán tiếp theo, ngoài việc công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, tối thiểu 01 ngày làm việc trước mỗi đợt chào bán trái phiếu, tổ chức tín dụng công bố thông tin bổ sung cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu, đồng thời gửi Sở giao dịch chứng khoán. Nội dung công bố thông tin bổ sung theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 11 Điều 14 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

- Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP để tổng hợp và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định 200/2026/NĐ-CP. Việc Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.

Xem thêm

Toàn văn Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán trái phiếu doanh nghiệp trong nước và quốc tế ra sao?

Nghị định 200/2026/NĐ-CP về giao dịch trái phiếu doanh nghiệp có hiệu lực khi nào?

Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước như thế nào?

Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung công bố thông tin định kỳ chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước bao gồm các tài liệu nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định nội dung công bố thông tin định kỳ chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và bao gồm các tài liệu sau:

- Báo cáo tài chính bán niên được soát xét, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, báo cáo tài chính công bố thông tin gồm báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện;

- Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;

- Báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu cho đến khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước. Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.

- Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu;

- Đối với trái phiếu doanh nghiệp xanh, ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều 31 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, hằng năm doanh nghiệp phát hành phải lập báo cáo về việc theo dõi, sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu có ý kiến soát xét của tổ chức kiểm toán đủ điều kiện; báo cáo tiến độ giải ngân, tiến độ thực hiện dự án và báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán?

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về công bố thông tin về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu như sau:

Điều 33. Công bố thông tin về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyền của chứng quyền, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.
[...]

Như vậy, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).