Có phải xuất hóa đơn đối với HKD bán hàng trên sàn TMĐT đã được kê khai nộp thuế thay?

Dương Thanh Trúc 12,999 lượt xem
09:00 | 29/12/2025
Có phải xuất hóa đơn đối với HKD bán hàng trên sàn TMĐT đã được kê khai nộp thuế thay?
Nội dung chính
  1. Có phải xuất hóa đơn đối với HKD bán hàng trên sàn TMĐT đã được kê khai nộp thuế thay?
  2. Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ đối với sàn thương mại điện tử như thế nào?
  3. Trách nhiệm của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay là gì?

Có phải xuất hóa đơn đối với HKD bán hàng trên sàn TMĐT đã được kê khai nộp thuế thay?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay số thuế GTGT phải nộp theo quy định đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước hộ kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử.

Việc xuất hóa đơn đối với HKD bán hàng trên sàn TMĐT đã được kê khai nộp thuế thay được thực hiện như sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh trên sàn và không có hoạt động kinh doanh bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thì thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trừ trường hợp hộ kinh doanh có điều kiện, đăng ký sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.

- Trường hợp hộ kinh doanh trên sàn ủy nhiệm cho sàn xuất hóa đơn theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC thì sàn thương mại điện tử có trách nhiệm xuất hóa đơn thay cho hộ cá nhân kinh doanh ủy nhiệm.

Vừa rồi là thông tin về câu trả lời câu hỏi: "Có phải xuất hóa đơn đối với HKD bán hàng trên sàn TMĐT đã được kê khai nộp thuế thay?"

>>> Xem thêm: Mức thuế suất của hộ kinh doanh khi chuyển thuế khoán sang kê khai bao nhiêu?

>>> Xem thêm: Cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT cho hộ kinh doanh 2025 theo Nghị định 174 như thế nào?

Có phải xuất hóa đơn đối với HKD bán hàng trên sàn TMĐT đã được kê khai nộp thuế thay?

Có phải xuất hóa đơn đối với HKD bán hàng trên sàn TMĐT đã được kê khai nộp thuế thay? (Hình từ Internet)

Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ đối với sàn thương mại điện tử như thế nào?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ đối với sàn thương mại điện tử như sau:

[1] Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.

Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Số thuế nộp thay của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của hộ, cá nhân (nếu có).

Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở trong nước được hệ thống của cơ quan thuế cấp mã số thuế riêng (mã số thuế 10 chữ số) để kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ và không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế.

Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài được cấp mã số thuế 10 chữ số để thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam (nếu có) như quy định đối với nhà cung cấp ở nước ngoài tại Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sử dụng mã số thuế này để kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài.

[2] Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ gồm:

- Tờ khai khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP;

- Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

[3] Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp số thuế đã khấu trừ:

- Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử.

- Các tổ chức quy định tại Điều 4 Nghị định này lập Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế theo Mẫu số 01/BKNT-TMĐT kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP gửi đến cơ quan thuế quản lý sau khi hoàn thành nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Thời hạn lập, gửi Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và địa điểm, hình thức nộp thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Trách nhiệm của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay là gì?

Theo Điều 7 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay như sau:

- Đăng ký sử dụng, xử lý chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

- Cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CTKT-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP theo năm bằng phương thức điện tử cho hộ, cá nhân.

- Thực hiện quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp; lưu giữ dữ liệu giao dịch kinh doanh, thông tin và tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của hộ, cá nhân và theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay đã thực hiện kê khai thông tin số thuế đã khấu trừ, nộp thuế thay của hộ, cá nhân cho cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thì không phải thực hiện cung cấp thông tin của hộ, cá nhân theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

- Cung cấp thông tin khác về hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Thực hiện trả đầy đủ, kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay của hộ, cá nhân đối với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất