Có được đăng ký thay đổi tên khi đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình không theo Công văn 105/HCTP-HT?
Ngày 14/01/2026, Bộ Tư pháp ban hành Công văn 105/HCTP-HT năm 2026 về việc chuyển đơn công dân đề nghị hướng dẫn đăng ký thay đổi chữ đệm, tên sau khi đã can thiệp phẫu thuật thay đổi ngoại hình.
Xem toàn bộ Công văn 105 HCTP HT 2026 về chuyển đơn công dân đề nghị hướng dẫn đăng ký thay đổi chữ đệm, tên sau khi đã can thiệp phẫu thuật thay đổi ngoại hình dưới đây:
Cục Hành chính tư pháp nhận được Đơn đề nghị hướng dẫn đăng ký thay đổi chữ đệm, tên sau khi đã can thiệp phẫu thuật thay đổi ngoại hình. Về vấn đề này, Cục Hành chính tư pháp có ý kiến như sau:
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền xác định lại giới tính (Điều 36) và chuyển đổi giới tính (Điều 37). Xác định lại giới tính là trường hợp can thiệp y học do giới tính bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác về mặt sinh học. Căn cứ để thay đổi thông tin hộ tịch cho người xác định lại giới tính theo quy định tại Nghị định 88/2008/NĐ-CP.
Đối với việc chuyển đổi giới tính, dự thảo Luật Chuyển đổi giới tính vẫn chưa được xem xét thông qua nên hiện nay chưa có cơ sở pháp lý để thực hiện các yêu cầu đăng ký thay đổi hộ tịch theo điểm e khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 cho các đối tượng này.
Riêng với việc thay đổi chữ đệm, tên, nếu người có yêu cầu chứng minh được việc thay đổi chữ đệm và tên là xác đáng (do việc sử dụng tên cũ gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, phù hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015) thì Sở Tư pháp hướng dẫn cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đăng ký thay đổi tên, chữ đệm theo đúng quy định pháp luật.
Như vậy, người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình có thể được xem xét thay đổi chữ đệm, tên nếu cá nhân đáp ứng điều kiện theo Bộ luật Dân sự 2015 quy định và người có yêu cầu chứng minh được việc thay đổi chữ đệm và tên là xác đáng (do việc sử dụng tên cũ gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Trên đây là thông tin: Có được đăng ký thay đổi tên khi đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình không theo Công văn 105 HCTP HT?

Có được đăng ký thay đổi tên khi đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình không theo Công văn 105/HCTP-HT? (Hình từ Internet)
Thủ tục đăng ký thay đổi chữ đệm và tên trong giấy khai sinh như thế nào?
Căn cứ theo Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký thay đổi chữ đệm và tên trong giấy khai sinh như sau:
(1) Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
(3) Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.
Ai có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ/tên?
Căn cứ theo Điều 46 Luật Hộ tịch 2014 được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP (VB hết hiệu lực 01/03/2027) quy định thẩm quyền đăng ký hộ tịch như sau:
Điều 46. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch quy định tại khoản 2 Điều 7, Chương III của Luật Hộ tịch năm 2014 (sau đây gọi là Luật Hộ tịch), các Điều 1, 29, 31, 32, 33, 35, 36, 38, 39 và 41 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung năm 2020, 2022, 2025 (sau đây gọi là Nghị định số 123/2015/NĐ-CP); thẩm quyền khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch quy định tại Điều 8 của Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Căn cứ tại Điều 27 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:
Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
Như vậy, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu là cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ/tên.
Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về từng cơ quan khác nhau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];