Nội dung bắt buộc ghi nhãn phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm theo Nghị định 37 là gì?
Theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP đối với hàng hóa là phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đang lưu thông tại Việt Nam thì trên nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
[1] Tên hàng hóa;
[2] Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
[3] Xuất xứ hàng hóa;
[4] Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.
Dẫn chiếu đến Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP đối với hàng hóa là phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thì các nội dung bắt buộc phải thể hiện theo tính chất bao gồm:
- Định lượng;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
- Hạn sử dụng;
- Thành phần;
- Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
- Ghi cụm từ: “Phụ gia thực phẩm” đối với nhóm phụ gia thực phẩm;
- Ghi cụm từ: “Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm” đối với nhóm chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
- Thông tin, cảnh báo (nếu có).

Nội dung bắt buộc ghi nhãn phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm theo Nghị định 37 là gì? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào hàng hóa là phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bắt buộc phải ghi nhãn?
Căn cứ khoản 2 Điều 35 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định các loại hàng hóa sau không thuộc trường hợp phải ghi nhãn:
Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
1. Quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Những loại hàng hóa sau đây không thuộc trường hợp phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định này:
a) Bất động sản;
b) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba;
c) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;
d) Hàng hóa mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quà biếu, quà tặng trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
đ) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;
e) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
g) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
h) Hàng hóa đã qua sử dụng;
i) Hàng hóa là chất phóng xạ, năng lượng điện, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.
Theo đó các chất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm nếu thuộc các loại hàng hóa nêu trên thì không thuộc trường hợp phải ghi nhãn hàng hóa.
Vị trí đặt tên hàng hóa trên nhãn được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 43 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định:
- Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa. Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa.
- Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.
- Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];