Chiếm hữu liên tục là gì? Việc chiếm hữu không liên tục có được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu không?

— 115 lượt xem
00:30 | 28/05/2025
Chiếm hữu liên tục là gì? Việc chiếm hữu không liên tục có được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu không? Chiếm hữu là gì?
Nội dung chính
  1. Chiếm hữu là gì?
  2. Chiếm hữu liên tục là gì? Việc chiếm hữu không liên tục có được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu không?
  3. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là chiếm hữu như thế nào?

Chiếm hữu là gì?

Căn cứ Điều 179 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 179. Khái niệm chiếm hữu
1. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.
2. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.
Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231, 232, 233 và 236 của Bộ luật này.

Theo quy định trên, chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

Chiếm hữu liên tục là gì? Việc chiếm hữu không liên tục có được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu không?

Chiếm hữu liên tục là gì? Việc chiếm hữu không liên tục có được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu không? (Hình từ Internet)

Chiếm hữu liên tục là gì? Việc chiếm hữu không liên tục có được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu không?

Căn cứ Điều 182 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chiếm hữu liên tục:

Điều 182. Chiếm hữu liên tục
1. Chiếm hữu liên tục là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.
2. Việc chiếm hữu không liên tục không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.

Theo quy định trên, chiếm hữu liên tục là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.

Việc chiếm hữu không liên tục không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu như sau:

- Người chiếm hữu được suy đoán là ngay tình; người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh.

- Trường hợp có tranh chấp về quyền đối với tài sản thì người chiếm hữu được suy đoán là người có quyền đó. Người có tranh chấp với người chiếm hữu phải chứng minh về việc người chiếm hữu không có quyền.

- Người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai được áp dụng thời hiệu hưởng quyền và được hưởng hoa lợi, lợi tức mà tài sản mang lại theo quy định

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là chiếm hữu như thế nào?

Theo quy định tại Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chiếm hữu có căn cứ pháp luật:

Điều 165. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật
1. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:
a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;
b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;
c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;
[...]

Như vậy, chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp như sau:

- Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản.

- Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản.

- Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật.

- Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Trường hợp khác do pháp luật quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất