CHÍNH THỨC: Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể phạt đến 100 triệu đồng từ 21/7/2026 đúng không?

Dương Thanh Trúc 102 lượt xem
17:30 | 24/07/2026
CHÍNH THỨC: Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể phạt đến 100 triệu đồng từ 21/7/2026 đúng không?
Nội dung chính
  1. CHÍNH THỨC: Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể phạt đến 100 triệu đồng từ 21/7/2026 đúng không?
  2. Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp ra sao?
  3. Nghĩa vụ của doanh nghiệp là gì?

CHÍNH THỨC: Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể phạt đến 100 triệu đồng từ 21/7/2026 đúng không?

Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm về thành lập doanh nghiệp như sau:

Điều 46. Vi phạm về thành lập doanh nghiệp
[...]
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;
b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
c) Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Như vậy, không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập có thể phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng và Buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi đối với hành vi vi phạm.

*Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức có cùng vi phạm mức phạt gấp 2 lần cá nhân. (Theo Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

>>> Tải Mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại đây. Tải về.

>>> Tải Mẫu Kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại đây. Tải về.

CHÍNH THỨC: Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể phạt đến 100 triệu đồng từ 21/7/2026 đúng không?

CHÍNH THỨC: Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể phạt đến 100 triệu đồng từ 21/7/2026 đúng không? (Hình từ Internet)

Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp ra sao?

Theo Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025 như sau:

[1] Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

- Cá nhân là cổ đông sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;

- Cá nhân là thành viên sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

[2] Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (nếu có).

[3] Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Thông tin của cổ đông là tổ chức bao gồm: Tên tổ chức, mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ trụ sở chính, tỷ lệ sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp là gì?

Theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp như sau:

- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

- Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

- Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất