Chính sách mới về Thuế có hiệu lực tháng 02/2026 chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 7,156 lượt xem
08:50 | 02/02/2026
Chính sách mới về Thuế có hiệu lực tháng 02/2026 chi tiết như thế nào? Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý thuế là gì?
Nội dung chính
  1. Chính sách mới về Thuế có hiệu lực tháng 02/2026 chi tiết như thế nào?
  2. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý thuế là gì?
  3. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là gì?

Chính sách mới về Thuế có hiệu lực tháng 02/2026 chi tiết như thế nào?

Dưới đây là một số chính sách mới về Thuế có hiệu lực tháng 02/2026

[1] Lao động có nhiều nguồn thu nhập quyết toán thuế ở nơi có thu nhập cao nhất

Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ 14/2/2026) đã sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân chi tiết như sau:

Quy định cũ điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Quy định mới Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP

Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.

Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.

Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

[2] Không phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế do thay đổi kỳ khai thuế

Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định: Trường hợp đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

[3] Quy định mới về về thủ tục hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Ngày 18/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 121/2025/TT-BTC (có hiệu lực thi hành từ 01/2/2026) một số điểm mới của Thông tư 121/2025/TT-BTC như sau:

(1) Điều chỉnh việc nộp, sử dụng chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC Người khai hải quan không phải nộp tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu (ờ khai hải quan) nếu đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục dưới đây:

- Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế,

- Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa,

- Gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ,

- Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế,

- Khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

- Trong đó, loại trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.

(2) Bổ sung trường hợp không phải nộp chứng từ

Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC đã bổ sung trường hợp không phải nộp chứng từ nếu đã được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia/Cổng dịch vụ công trực tuyến/cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu gửi dưới dạng điện tử thông qua:

- Cổng thông tin một cửa ASEAN

- Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(3) Bổ sung mẫu thông báo kết quả xác định trước

Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan tại Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được bổ sung thêm:

- Thông báo kết quả xác định trước mã số theo mẫu số 01a-TB XDTMS,

- Thông báo sửa đổi, thay thế Thông báo kết quả xác định trước mã số theo mẫu số 01b-Thay the XDTMS,

- Thông báo hủy Thông báo kết quả xác định trước mã số theo mẫu số 01c-Huy XDTMS.

(4) Bổ sung một số loại chứng từ trong hồ sơ hải quan với hàng hóa nhập khẩu

Tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC, Bộ Tài chính đã bổ sung một số loại chứng từ hồ sơ hải quan với hàng hóa nhập khẩu gồm:

- Đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền nhập khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;

- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.

Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm l và điểm m khoản này lần đầu khi làm thủ tục hải quan…

Đồng thời, nội dung này cũng không còn đề cập đến các loại chứng từ:

- Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu;

- Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Trên đây là nội dung chính sách mới về Thuế có hiệu lực tháng 02 năm 2026

Chính sách mới về Thuế có hiệu lực tháng 02 năm 2026 chi tiết như thế nào?

Chính sách mới về Thuế có hiệu lực tháng 02 năm 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý thuế là gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là gì?

căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế gồm:

- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản;

- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Ngừng sử dụng hóa đơn;

- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;

- Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;

- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trường hợp quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).