Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trên nóc Dinh Độc Lập trưa 30 4 1975, là ai?

Nguyễn Thị Hiền 2,451 lượt xem
10:10 | 17/03/2025
Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trên nóc Dinh Độc Lập trưa 30 4 1975, là ai?
Nội dung chính
  1. Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trên nóc Dinh Độc Lập trưa 30 4 1975, là ai?
  2. Trách nhiệm của sĩ quan Quân đội nhân dân là gì?
  3. Miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan quân đội nhân dân được thực hiện trong trường hợp nào?

Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trên nóc Dinh Độc Lập trưa 30 4 1975, là ai?

Theo tư liệu, người đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam trên nóc Dinh Độc Lập lúc 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975 là đại tá Bùi Quang Thận (SN 1948, quê huyệnThái Thụy, tỉnh Thái Bình) của Lữ đoàn 203 tăng thiết giáp.

Còn người lao lên tầng 2 Dinh Độc Lập, ra ban công phất cao lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam, làm tín hiệu cho bộ đội ta tiếp tục tiến vào Dinh Độc Lập chính là Đại đội trưởng Đại đội 1, Tiểu đoàn 19, Trung đoàn 116 Đặc công Phạm Duy Đô (SN 1950, quê ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).

Như vậy, Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trên nóc Dinh Độc Lập trưa 30 4 1975 là chiến sĩ Bùi Quang Thận.

* Trên đây là Thông tin Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trên nóc Dinh Độc Lập trưa 30 4 1975, là ai?

Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trên nóc Dinh Độc Lập trưa 30 4 1975, là ai?

Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trên nóc Dinh Độc Lập trưa 30 4 1975, là ai? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của sĩ quan Quân đội nhân dân là gì?

Theo Điều 27 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định sĩ quan có trách nhiệm sau đây:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền;

- Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào;

- Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

Miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan quân đội nhân dân được thực hiện trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 21 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định cụ thể như sau:

Điều 21. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan
1. Sĩ quan được bổ nhiệm chức vụ khi có nhu cầu biên chế và đủ tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đảm nhiệm.
2. Việc miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây :
a) Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm;
b) Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại;
c) Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ.
3. Sĩ quan có thể được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ có quy định cấp bậc quân hàm cao nhất thấp hơn cấp bậc quân hàm hiện tại trong những trường hợp sau đây:
a) Tăng cường cho nhiệm vụ đặc biệt;
b) Thay đổi tổ chức, biên chế;
c) Điều chỉnh để phù hợp với năng lực, sức khoẻ của sĩ quan.

Như vậy, việc miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây :

- Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm;

- Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại;

- Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất