Chỉ tiêu 29 trên tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN ghi như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 2,474 lượt xem
02:50 | 15/06/2025
Chỉ tiêu 29 trên tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN ghi như thế nào? Hạn chót nộp hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN là khi nào?
Nội dung chính
  1. Chỉ tiêu 29 trên tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN ghi như thế nào?
  2. Hạn chót nộp hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN là khi nào?
  3. Ai không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN?

Chỉ tiêu 29 trên tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN ghi như thế nào?

Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC là mẫu số 05/QTT-TNCN.

Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN:

Tải về mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN

tại đây

Chỉ tiêu 29 trên tờ khai quyết toán thuế TNCN là "Cá nhân cư trú"

Chỉ tiêu 29 trên tờ khai quyết toán thuế TNCN bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [12] ứng với chỉ tiêu [22] >0 trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng TNCT tại chỉ tiêu [11] ứng với chỉ tiêu [10] bỏ trống và có chỉ tiêu [15] >0 trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.

Trên đây là thông tin "Chỉ tiêu 29 trên tờ khai quyết toán thuế TNCN ghi như thế nào?"

Chỉ tiêu 29 trên tờ khai quyết toán thuế TNCN ghi như thế nào?

Chỉ tiêu 29 trên tờ khai quyết toán thuế TNCN ghi như thế nào? (Hình từ Internet)

Hạn chót nộp hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN là khi nào?

Tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
[...]

Như vậy, hạn chót nộp hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Ai không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN?

Tại Tiểu mục 2 Mục 3 Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018 có quy định đối tượng không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN bao gồm:

(1) Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

(2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó.

(3) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

(4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

(5) Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).

(6) Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế

(7) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất